Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau:
Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Xác định hàm lượng cacium trong vỏ trứng (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl).
Số mol HCl tác dụng với NaOH là
NaOH + HCl --> NaCl + H2O
5,6.10-4 --> 5,6.10-4 mol
=> Số mol HCl có trong 50ml dung dịch A là: \(5,{6.10^{ - 4}}.\frac{{50}}{{10}} = 2,{8.10^{ - 3}}mol\)
=> Số mol HCl phản ứng với CaCO3 là: 0,05.0,4 – 2,8.10-3 = 0,0172 mol
CaCO3 + 2HCl --> CaCl2 + CO2 + H2O
8,6.10-3 <-- 0,0172 mol
%m CaCO3 = \(\frac{{8,{{6.10}^{ - 3}}.100}}{1}.100\% = 86\% \)
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ. Dựa vào thể tích của các dung dịch khi phản ứng vừa đủ với nhau, xác định được nồng độ dung dịch chất cần chuẩn độ.
|
Thí nghiệm |
Phương trình |
Công thức tính |
|
Chuẩn HCl bằng NaOH |
NaOH + HCl \( \to \)NaCl + H2O kết thúc chuẩn độ phenolphthalein hóa hồng. |
VHCl.CHCl = VNaOH.CNaOH |
|
Chuẩn H2SO4 bằng NaOH |
2NaOH + H2SO4 \( \to \) Na2SO4+2H2O kết thúc chuẩn độ phenolphthalein hóa hồng. |
2\({V_{{H_2}S{O_4}}}.{C_{M({H_2}S{O_4})}}\) = VNaOH.CNaOH |
|
Chuẩn FeSO4 bằng KMnO4/H+ |
10FeSO4 + 2KMnO4 +8 H2SO4\( \to \) 5Fe2(SO4)3 +2MnSO4 +K2SO4 +8H2O kết thúc chuẩn độ mất màu tím KMnO4. |
\({n_{FeS{O_4}}}\)= 5\({n_{KMn{O_4}}}\) =>\({V_{FeS{O_4}}}.{C_{M(FeS{O_4})}}\)=5.\({V_{KMn{O_4}}}.{C_{M(KMn{O_4})}}\) |







Danh sách bình luận