Giải thích ý nghĩa và đặt câu với các từ Hán Việt sau: cư sĩ, trung thuần, lẫm liệt, khoan dung, chí công trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
- Tra từ điển để hiểu được nghĩa của các từ Hán Việt.
- Dựa vào ngữ cảnh để đặt câu cho phù hợp.
Cư sĩ: Người trí thức thời phong kiến đi ở ẩn hoặc người theo đạo Phật tu tại gia
→ Nhà thơ Bạch Cư Dị là một cư sĩ đời Đường.
Trung thuần: Ngay thẳng, trong sạch, hết lòng vì bổn phận.
→ Viên quan ấy một đời trung thuần nên nhân dân rất yêu mến.
Lẫm liệt: Dáng vẻ hiên ngang, oai phong khiến người khác kính phục.
→ Tráng sĩ bước lên mình ngựa, dáng vẻ oai phong, lẫm liệt.
Khoan dung: Là bao dung, rộng lượng tha thứ cho những người mắc phải lỗi lầm.
→ Khoan dung là chìa khoá đưa con ngươi đi đến thành công.
Chí công: Công bằng, chính trực, không thiên vị.
→ Làm người thì phải biết chí công, vô tư.







Danh sách bình luận