3. Choose the correct option. (Chọn đáp án đúng.)
1. Provided that/Even though Sophie could get a costume in time, she would go to the Viking Festival.
2. It was so/such a great party that they forgot all about the time, and they missed the last bus home.
3. Since/Although Mark had offered to buy her ticket, Jane decided to go with him to the festival.
4. I'll keep some soup for Susan as long as/ in case she gets hungry at night.
5. We didn't go to the baby shower in order that/because we didn't receive an invitation.
|
1. Provided that |
2. such |
3.Since |
4. in case |
5. because |
1. Provided that Sophie could get a costume in time, she would go to the Viking Festival.
(Với điều kiện Sophie có thể có được một bộ trang phục kịp thời, cô ấy sẽ đến Lễ hội Viking.)
Giải thích: việc Sophie có đến lễ hội Viking không phụ thuộc vào việc cô ấy có được phục trang đúng giờ không → mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện → provided that
2. It was such a great party that they forgot all about the time, and they missed the last bus home.
(Đó là một bữa tiệc tuyệt vời đến nỗi họ quên mất thời gian và lỡ chuyến xe buýt cuối cùng về nhà.)
Giải thích: S1 + V1 + such + a/an + adj + N + that S2 + V2 + … .
3. Since Mark had offered to buy her ticket, Jane decided to go with him to the festival.
(Vì Mark đã đề nghị mua vé cho cô ấy nên Jane quyết định đi cùng anh ấy đến lễ hội.)
Giải thích: Jane quyết định đi đến lễ hội là do Mark mua vé cho cô ấy → mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do →
4. I'll keep some soup for Susan in case she gets hungry at night.
(Tôi sẽ giữ một ít súp cho Susan phòng trường hợp cô ấy đói vào ban đêm.)
Giải thích: Không biết là Susan có ăn hay không nhưng nếu đói thì Susan có súp để ăn → mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện → in case
5. We didn't go to the baby shower because we didn't receive an invitation.
(Chúng tôi không đi dự tiệc mừng em bé chào đời vì không nhận được lời mời.)
Giải thích: lí do chúng tôi không đi dự tiệc là do không nhận được lời mời. → mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do → because







Danh sách bình luận