Adverbial clauses of purpose, result, reason, concession and condition
(Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích, kết quả, lí do, nhượng bộ và điều kiện.)
1. Choose the correct option. (Chọn đáp án đúng.)
1. Lisa got up early _____ she could be the first in line to buy tickets for the festival.
A. so that B. as C. since D. such that
2. _____ Paul is ill, it’s unlikely that he will come to my birthday party.
A. In case B. Even though C. Seeing that D. Provided that
3. Jackie can't come to the wedding _____ her sister's baby shower is on the same day.
A. so that B. in order that C. in case D. because
4. _____ the party started at midnight, the guests were still full of energy at 3 a.m.
A. Even though B. Seeing that C. Since D. Unless
5. Sheila will go to the wedding _____ John goes with her.
A. unless B. provided that C. even though D. although
6. Katy can't go to the coming of age celebration _____ David gives her a lift.
A. since B. unless C. as long as D. seeing that
7. Jane wants to finish her homework today _____ she will be free tomorrow to go to the party.
A. such that B. because C. in order that D. since
8. Let's take an umbrella _____ it rains during the festival.
A. in case B. if C. because D. unless

1. Lisa got up early so that she could be the first in line to buy tickets for the festival.
(Lisa dậy sớm để có thể là người đầu tiên xếp hàng mua vé tham dự lễ hội.)
Giải thích: việc là người đầu tiên mua vé là mục đích của việc dậy sớm → mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích → chọn so that
2. Seeing that Paul is ill, it’s unlikely that he will come to my birthday party.
(Thấy Paul bị ốm, khó có khả năng anh ấy sẽ đến dự tiệc sinh nhật của tôi.)
Giải thích: Paul bị ốm là lí do anh ấy không đến dự tiệc → mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do → seeing that
3. Jackie can't come to the wedding because her sister's baby shower is on the same day.
(Jackie không thể đến dự đám cưới vì lễ tắm trẻ của chị gái cô diễn ra cùng ngày.)
Giải thích: lễ tắm trẻ diễn ra cùng một ngày là lí do Jack không thể đến dự đám cưới → mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do → because
4. Even though the party started at midnight, the guests were still full of energy at 3 a.m.
(Dù bữa tiệc bắt đầu lúc nửa đêm nhưng đến 3 giờ sáng các vị khách vẫn tràn đầy năng lượng.)
Giải thích: các vị khách vẫn đầy năng lượng và việc bữa tiệc bắt đầu lúc nửa đêm là hai việc đối lập nhay → mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ → even though
5. Sheila will go to the wedding provided that John goes with her.
(Sheila sẽ đi dự đám cưới với điều kiện John đi cùng cô ấy.)
Giải thích: Việc Sheila có đi dự đám cưới hay không phụ thuộc vào việc John có đi cùng cô ấy không → mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện → provided that
6. Katy can't go to the coming of age celebration unless David gives her a lift.
(Katy không thể đi dự lễ mừng tuổi trưởng thành trừ khi được David chở.)
Giải thích: Việc Katy có đi dự lễ trưởng thành không phụ thuộc David có chở cô ấy đi không → mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện → unless
7. Jane wants to finish her homework today in order that she will be free tomorrow to go to the party.
(Jane muốn làm xong bài tập về nhà hôm nay để ngày mai cô ấy được rảnh đi dự tiệc.)
Giải thích: ngày mai được rảnh để đi dự tiệc là mục đích mà Jane làm xong bài tập sớm → mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích → in order that
8. Let's take an umbrella in case it rains during the festival.
(Hãy mang theo ô phòng trường hợp trời mưa trong lễ hội.)
Giải thích: không biết là trong lễ hội trời có mưa không nhưng vẫn mang ô đi để phòng hờ → mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện → in case








Danh sách bình luận