4. Choose the option (A, B, C or D) to indicate the underlined part that needs correction.
(Chọn đáp án (A, B, C hoặc D) để chỉ ra phần gạch chân cần sửa lại.)
1. Martha had tried to get (A) a promotion for (B) years, and then she has decided (C) to move to another company and became (D) the manager in six months.
2. The company has had (A) its annual meeting in London every year since (B) it went into business, but (C) this year they had held (D) meeting in Manchester.
3. Vicky have been (A) unemployed for (B) more than six months since she (C) started (D) working here.
4. A stranger tried (A) to open the house door when (B) Mindy saw him, so (C) she phoned (D) her husband for help.
5. Before (A) she moved (B) to Hà Nội, she has lived (C) in Nha Trang for (D) three years.
1. Martha had tried to get a promotion for years, and then she decided to move to another company and became the manager in six months.
(Martha đã cố gắng để được thăng chức trong nhiều năm, sau đó cô quyết định chuyển sang một công ty khác và trở thành giám đốc sau sáu tháng.)
Giải thích: Ta dùng thì quá khứ đơn để diễn ta một chuỗi các hành động xảy ra trong quá khứ → sửa has decided to thành decided
2. The company has had its annual meeting in London every year since it went into business, but this year they held meeting in Manchester.
(Công ty đã tổ chức cuộc họp thường niên ở London hàng năm kể từ khi đi vào hoạt động kinh doanh, nhưng năm nay họ tổ chức cuộc họp ở Manchester.)
Giải thích: Ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về những thói quen bắt đầu từ quá khứ nhưng vẫn còn đúng ở hiện tại, tuy nhiên nếu có sự thay đổi ta sẽ dùng thì quá khứ đơn, ta sửa had held thành held.
3. Vicky has been unemployed for more than six months since she started working here.
(Vicky đã thất nghiệp hơn sáu tháng kể từ khi cô ấy bắt đầu làm việc ở đây.)
Giải thích: Vicky là chủ ngữ ngôi ba số ít nên ta sửa have been thành has been
4. A stranger was trying to open the house door when Mindy saw him, so she phoned her husband for help.
(Một người lạ đang cố gắng mở cửa nhà thì Mindy nhìn thấy anh ta nên đã gọi điện cho chồng để nhờ giúp đỡ.)
Giải thích: Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để mô tả một thành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào (dùng thì quá khứ đơn), ta sửa tried thành was trying.
5. Before she moved to Hà Nội, she had lived in Nha Trang for three years.
(Trước khi chuyển đến Hà Nội, cô ấy đã sống ở Nha Trang được ba năm.)
Giải thích: Before: Before + S + V2/ed + … (quá khứ đơn), S + had V3/ed + … (quá khứ hoàn thành). Ta sửa has lived thành had lived








Danh sách bình luận