Tense review (Ôn tập về thì)
3. Put the verbs in brackets into the Present Perfect, the Past Simple or Past Perfect.
1. They _____ (have) lots of important meetings and projects, so they _____ (often /go) home after 7 p.m. last month.
2. Jack _____ (start) working at this company as a student and he _____ (work) here for 25 years.
3. Wendy _____ (quit) her job because she _____ (find) a better one.
4. The office manager _____ (introduce) a new work schedule after she _____ (say) she wouldn't make any changes.
5. Ann _____ (know) her manager for years but she _____ (never/like) him.
|
1. had, often went |
2. started, has worked |
3. quitted, had found |
4. introduced, said |
5. has known, has never liked |
1. They had lots of important meetings and projects, so they often went home after 7 p.m. last month.
(Họ có nhiều cuộc họp và dự án quan trọng nên thường về nhà sau 7 giờ tối tháng trước.)
Giải thích: Ta dùng thì quá khứ đơn để nói về các hành động lặp lại trong quá khứ → chia had, often went
2. Jack started working at this company as a student and he has worked here for 25 years.
(Jack bắt đầu làm việc tại công ty này khi còn là sinh viên và anh ấy đã làm việc ở đây được 25 năm.)
Giải thích: ở chỗ trống thứ nhất ta dùng thì quá khứ đơn để nói về việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, ở chỗ trống thứ hai ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về việc bắt đầu ở quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại → started, has worked
3. Wendy quitted her job because she had found a better one.
(Wendy bỏ việc vì cô ấy đã tìm được công việc tốt hơn.)
Giải thích: Ở trong câu này, việc tìm ra công việc tốt hơn xảy ra trước khi Wendy nghỉ việc nên chỗ trống thứ nhất ta chia thì quá khứ đơn, chỗ trống thứ hai ta chia thì quá khứ hoàn thành → quitted, had found.
4. The office manager introduced a new work schedule after she said she wouldn't make any changes.
(Người quản lý văn phòng giới thiệu lịch làm việc mới sau khi cô ấy nói rằng cô ấy sẽ không thực hiện bất kỳ thay đổi nào.)
Giải thích: Ta dùng thì quá khứ đơn để nói về những hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ → introduced, said
5. Ann has known her manager for years but she has never liked him.
(Ann đã biết người quản lý của cô ấy nhiều năm nhưng cô ấy chưa bao giờ thích ông ấy.)
Giải thích: ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về việc bắt đầu ở quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại → has known, has never liked







Danh sách bình luận