2 Use the words and phrases below, and add some words where necessary to make meaningful sentences. Change the verb forms if necessary.
(Sử dụng các từ và cụm từ dưới đây và thêm một số từ cần thiết để tạo thành câu có ý nghĩa. Thay đổi dạng động từ nếu cần thiết.)
1. A responsible / enthusiastic / senior secondary school student / looking / part-time job.
__________________________________________________
2. My brother / passionate / working as / tour guide / travelling / different places.
__________________________________________________
3. Every Saturday / my sister / work as / childminder / supervise chikisen / their parents / away.
__________________________________________________
4. She / help the children / do their homework / learn new concepts.
__________________________________________________
5. We need / volunteers / tutor children / maths / English / local orphanage.
__________________________________________________
1.
Cấu trúc viết câu thì hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ số ít: S + is + V-ing.
Cụm từ “look for”: tìm kiếm
A responsible and enthusiastic senior secondary school student is looking for a part-time job.
(Một học sinh trung học phổ thông có trách nhiệm và nhiệt tình đang tìm kiếm một công việc bán thời gian.)
2.
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít với động từ tobe: S + is.
Cụm từ “tobe passionate about” + V-ing: đam mê về
My brother is passionate about working as a tour guide and travelling to different places.
(Anh trai tôi đam mê làm hướng dẫn viên du lịch và đi du lịch nhiều nơi.)
3.
Cấu trúc viết câu với “while” (trong khi): S + V + while + S + V.
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít với động từ thường: S + Vs/es.
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều với động từ tobe: S + are.
Theo sau từ chỉ mục đích “to” (để) cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).
Every Saturday, my sister works as a childminder to supervise children while their parents are away.
(Thứ bảy hàng tuần, chị gái tôi làm công việc trông trẻ để trông trẻ khi bố mẹ đi vắng.)
4.
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít với động từ thường: S + Vs/es.
Sau động từ “help” (giúp) cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).
She helps the children do their homework and learn new concepts.
(Cô giúp bọn trẻ làm bài tập về nhà và học các khái niệm mới.)
5.
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều với động từ thường: S + V1.
Theo sau động từ “need” (cần) một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).
We need volunteers to tutor children in maths and English at the local orphanage.
(Chúng tôi cần tình nguyện viên dạy kèm môn toán và tiếng Anh cho trẻ em tại trại trẻ mồ côi địa phương.)







Danh sách bình luận