Biểu diễn giá trị tuyệt đối của mỗi số đã cho trên trục số ở Hình 3:

Giá trị tuyệt đối của một số luôn là một số không âm.
Ta xác định giá trị tuyệt đối của các số rồi biểu diễn chúng trên trục số.


Biểu diễn giá trị tuyệt đối của mỗi số đã cho trên trục số ở Hình 3:

Giá trị tuyệt đối của một số luôn là một số không âm.
Ta xác định giá trị tuyệt đối của các số rồi biểu diễn chúng trên trục số.


Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Nếu \(\left| {x - 3,6} \right| = 1,4\) thì giá trị của \(x\) là:
\(5\)
\(5\) hoặc \(2,2\)
\( - 5\)
\(2,2\)
Bài 2 :
Cho x là 1 số thực bất kì, |x| là:
Một số âm
Một số dương
Một số không âm
Một số không dương
Bài 3 :
Cho \(\left| x \right|\) = 16 thì giá trị của x là:
Bài 4 :
Cho \(\left| x \right|\) = 9 thì giá trị của x là:
Bài 5 :
Cho \(\left| x \right|\) = 25 thì giá trị của x là:
Bài 6 :
Biểu diễn các số 3 và -2 trên trục số rồi cho biết mỗi điểm ấy nằm cách gốc O bao nhiêu đơn vị.
Bài 7 :
Không vẽ hình, hãy cho biết khoảng cách của mỗi điểm sau đến gốc O: -4; -1; 0; 1; 4
Bài 8 :
Từ HĐ1 và HĐ2, hãy tìm giá trị tuyệt đối của các số 3; -2; 0; 4 và -4.
Bài 9 :
Minh viết: \(\left| { - 2,5} \right| = - 2,5\) đúng hay sai?
Bài 10 :
Tính:
a) |-2,3|;
b) |\(\dfrac{7}{5}\)|;
c) |-11|;
d) |\(-\sqrt{8}\)|
Bài 11 :
Liệt kê các phần tử của tập hợp \(A = \left\{ {x|x \in \mathbb{Z},\left| x \right| < 5} \right\}\)
Bài 12 :
Tính:
a) \(\left| { - 3,5} \right|\);
b) \(\left| {\frac{{ - 4}}{9}} \right|\);
c) \(\left| 0 \right|\);
d) \(\left| {2,0(3)} \right|.\)
Bài 13 :
Xác định dấu và giá trị tuyệt đối của mỗi số sau:
a) \(a = 1,25\);
b) \(b = - 4,1\);
c) \(c = - 1,414213562....\)
Bài 14 :
Tìm tất cả các số thực x thỏa mãn điều kiện \(\left| x \right| = 2,5\)
Bài 15 :
a) Cho hai số thực a = -1,25 và b = -2,3. So sánh a và b, |a| và |b|.
b) Ta có nhận xét trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số bé hơn.
Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh -12,7 và -7,12.
Bài 16 :
Cho hai số thực a = 2,1 và b = -5,2.
a) Em có nhận xét gì về hai tích a.b và -|a|.|b|?
b) Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-“ trước kết quả.
Em hãy áp dụng quy tắc trên để tính (-2,5).3
Bài 17 :
Trên 2 trục số, so sánh khoảng cách từ điểm 0 đến hai điểm \(\sqrt 2 \) và \( - \sqrt 2 \).
Bài 18 :
Tìm giá trị tuyệt đối của các số thực sau: \(-3,14; 41; -5; 1,(2); -\sqrt5\).
Bài 19 :
Có bao nhiêu số thực x thoả mãn |x| = \(\sqrt 3 \)?
Bài 20 :
Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: \( - \sqrt 7 ;\,\,\,\,\,52,\left( 1 \right);\,\,\,\,\,0,68;\,\,\,\,\,\, - \frac{3}{2};\,\,\,\,\,2\pi .\)
Bài 21 :
Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn giá trị tuyệt đối của các số sau:
\( - 3,2;\,\,\,\,\,2,13;\,\,\,\, - \sqrt 2 ;\,\,\,\, - \frac{3}{7}\).
Bài 22 :
Tìm giá trị của x và y biết rằng: \(\left| x \right| = \sqrt 5 \) và \(\left| {y - 2} \right| = 0\).
Bài 23 :
Tính giá trị của biểu thức: \(M = \sqrt {\left| { - 9} \right|} \).
Bài 24 :
Tìm x, biết: \({\left( {x - 5} \right)^2} = 64\).
Bài 25 :
a) Hãy biểu diễn hai số -5 và 5 trên cùng một trục số.
b) Tính khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0.
c) Tính khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0.
Bài 26 :
So sánh giá trị tuyệt đối của hai số thực a,b trong mỗi trường hợp sau:
Bài 27 :
Cho x = -12. Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
a) 18 + |x|
b) 25 - |x|
c) |3+x| - |7|
Bài 28 :
Tìm: \(\left| { - 59} \right|;\left| { - \frac{3}{7}} \right|;\left| {1,23} \right|;\left| { - \sqrt 7 } \right|\)
Bài 29 :
Chọn dấu “<”, “>”, “ =” thích hợp cho
Bài 30 :
Tính giá trị biểu thức:
a) |-137| + |-363|; b) |-28| - |98|; c) (-200) - |-25|.|3|
Danh sách bình luận