2. Read the text and choose the best answers.

1. Mai is writing to Tâm to give advice about
a. her friendship problem.
b. her school work.
c. her sleep problem.
2. Mai thinks that Tâm’s problem is
a. unusual.
b. normal.
c. interesting.
3. Mai got some good advice from
a. her parents.
b. her teacher.
c. her doctor.
4. Mai advises Tâm to
a. relax before bedtime.
b. see her doctor.
c. go to bed at different times.
Dịch bài:
Chào Tâm,
Thật tệ khi nghe về vấn đề giấc ngủ của bạn. Nhưng bạn không cô đơn đâu. Tôi cũng có vấn đề về giấc ngủ. Tuy nhiên, sau khi nói chuyện với bác sĩ của tôi, bây giờ tôi có thể ngủ ngon hơn. Đây là một số lời khuyên của bác sĩ: Đầu tiên, thư giãn trước khi đi ngủ (đừng dành nhiều thời gian để nói chuyện với bạn của bạn trước khi đi ngủ!). Nó cũng là một ý kiến hay khi đi tắm nước ấm hay nghe một vài bản nhạc nhẹ. Và có cùng một thói quen! – đi ngủ và thức dậy cùng một lúc. Đừng lo lắng về không ngủ được – nó làm tồi tệ hơn! Tôi hi vọng giấc ngủ của bạn sẽ tốt hơn!
Mai.
1. Mai is writing to Tâm to give advice about
(Mai đang viết tới Tâm lời khuyên về)
c. her sleep problem.
(vấn đề ngủ của cô ấy.)
Dẫn chứng:
“It’s sad to hear about your sleep problem … I got some problems, too.”
2. Mai thinks that Tâm’s problem is
(Mai nghĩ rằng vấn đề của Tâm là)
b. normal.
(bình thường.)
3. Mai got some good advice from
(Mai đã được những lời khuyên tốt từ)
c. her doctor.
(bác sĩ của cô ấy.)
Dẫn chứng:
“after talking to my doctor, I can sleep better now”
4. Mai advises Tâm to
(Mai khuyên Tâm)
a. relax before bedtime.
(thư giãn trước khi ngủ.)
Dẫn chứng:
“First, relax before bedtime”











Danh sách bình luận