
Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:
Tính kết quả của phép tính \(513:36\) sau đó so sánh với kết quả để tìm dấu phù hợp.
Ta có: \(513:36 = 14,25\)
Ta thấy số \(142,5\) có dấu phẩy dịch chuyển sang bên phải môt hàng so với số \(14,25\). Số \(14,25\) nhân với 10 thì được số \(142,5\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( \times \).

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :

Cô giáo cho phép tính \(13:5\), bạn Hà đặt tính và thực hiện phép tính chia như sau.

Theo em, bạn Hà đặt tính và thực hiện tính như vậy đúng hay sai?
Bài 2 :

Tính: \(35:2\)
Bài 3 :

Điền số thập phân ở dạng gọn nhất vào ô trống:
Bài 4 :

Điền số thập phân ở dạng gọn nhất vào ô trống:
Bài 5 :
\(261:18 = 15,5\). Đúng hay sai?
Bài 6 :

Tìm \(x\), biết \(63:x = 5\).
Bài 7 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 8 :

Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:
Bài 9 :

Có \(8\) mảnh vải như nhau dài tất cả \(95m\). Hỏi \(5\) mảnh vải như thế dài tất cả bao nhiêu mét?
Bài 10 :

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là \(33m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{5}\) chiều dài. Diện tích mảnh vườn đó là:
Bài 11 :

Bài 12 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 13 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 14 :
Đặt tính rồi tính.

Bài 15 :
Chọn số thập phân là thương ứng với mỗi phép chia.

Bài 16 :
Một con tàu vũ trụ trong 2 giây đi được 103 km. Hỏi trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 17 :
a) Tính (theo mẫu):

b) Đặt tính rồi tính:
Bài 18 :
Mẹ chia đều 2 $\ell $ sữa vào 8 cốc. Hỏi mỗi cốc có bao nhiêu lít sữa?
Bài 19 :
Trong 4 giờ xe máy đi được 121 km, trong 2 giờ ô tô đi được 111 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 20 :
Đặt tính rồi tính.
a) 3 : 5
b) 15 : 4
c) 51 : 12
Bài 21 :
Viết phân số \(\frac{5}{8}\) dưới dạng số thập phân.
Bài 22 :
Làm 4 cái bánh như nhau hết 1 kg bột. Hỏi làm 6 cái bánh như thế hết bao nhiêu ki-lô-gam bột?
Bài 23 :
Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân.
Mẫu: 1 : 2 = $\frac{1}{2}$ = 0,5
a) 5 : 2
b) 2 : 5
c) 3 : 4
d) 1 : 8
Bài 24 :
Đặt tính rồi tính:
a) 39 : 4
b) 3 : 8
c) 75 : 12
d) 13 : 52
Bài 25 :
Đ – S?

Bài 26 :
Mười hai túi bột mì cân nặng 42 kg. Hỏi trung bình mỗi túi bột mì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 27 :
Đặt tính rồi tính
|
a. 23 : 5 |
b. 7 : 4 |
c. 720 : 64 |
Bài 28 :
Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó.

Bài 29 :
Bác Toàn trộn 4 yến đậu nành cần 150g men. Hỏi mỗi yến đậu nành cần trộn với bao nhiêu gàm men?
Bài 30 :
Bể trên ban đầu đựng 42 003l dầu. Sau đó, người ta mở 3 cửa cùng lúc cho dầu chảy xuống hết 3 bể ở giữa. Rồi dầu lại chảy hết từ mỗi bể ở giữa xuống 2 bể ở dưới. Hỏi cuối cùng, ở mỗi bể dưới cùng có bao nhiêu lít dầu? Biết 3 cửa nối bể trên cùng với 3 bể ở giữa rộng bằng nhau, các ống thông nối bể ở giữa với bể dưới cùng rộng bằng nhau.