Lập dàn ý cho đề văn sau:
Phân tích đặc điểm nhân vật thầy Đuy-sen trong văn bản Người thầy đầu tiên (trích, Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp)
Lập dàn ý chi tiết cho đề văn phân tích về nhân vật thầy Đuy – sen
A. Mở bài: Giới thiệu về nhân vật thầy Đuy – sen trong tác phẩm “Người thầy đầu tiên”
B. Thân bài:
1. Giới thiệu về thầy Đuy – sen
- Thầy Đuy – sen còn rất trẻ. Học vấn thấy tuy chưa được cao nhưng thầy lại có trái tim dạt dào tình nhân ái và sục sôi nhiệt huyết cách mạng.
- Một mình thầy lao động hằng tháng trời, phạt cỏ, trát lại vách, sửa cánh cửa, quét dọn cái sân…,
- Thầy đã biến cái chuồng ngựa của phú nông hoang phế đã lâu ngày thành một cái trường khiêm tốn nằm bên hẻm núi, cạnh con đường vào cái làng nhỏ của người Kir-ghi-di, vùng Trung Á nghèo nàn lạc hậu.
2. Thầy Đuy – sen là một người thầy nhân hậu, yêu quý học trò
- Khi An-tư-nai và các bạn nhỏ đến thăm trường với bao tò mò để “xem thử thầy giáo đang làm gì” thì thấy thầy “từ trong cửa bước ra, người bê bết đất”. Thầy “mỉm cười, niềm nở” quẹt mồ hôi trên mặt và ân cần hỏi các em học sinh.
- Thầy hiền hậu nói lên những lời ấm áp lay động đến tâm hồn tuổi thơ.
- Thầy còn “khoe” với các em về chuyện đắp lò sưởi trong mùa đông, thấy bảo tin mừng vì trường học đã làm xong và có thể học được.
- Thầy mời chào, khích lệ với các em nhỏ dân tộc miền núi chưa từng biết mái trường là gì bằng tình yêu thương chân thành
- Thầy Đuy-sen còn là người có tài, giàu kinh nghiệm làm nghề giáo: Thầy nhìn thấy mong ước được đi học của An-tư-nai, thông cảm với cảnh ngộ mồ côi của em và khích lệ em đi học
- Lúc tiễn các em nhỏ ra về, thầy nhẹ nhàng uốn nắn, mời mọc ân cần. Các em nhỏ khi ra về ai nấy cũng đều cảm thấy yêu mền, gắn bó với thầy và ngôi trường của làng quê thân yêu.
C. Kết bài
- Khẳng định thầy Đuy – sen là một người thầy nhân hậu và có trái tim yêu thương học trò
- Khẳng định giá trị của tác phẩm.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Đọc văn bản “Đừng sợ vấp ngã” (sách giáo khoa ngữ văn 7 tập 2 trang 41-42) và trả lời câu sau
Luận điểm cơ bản của văn bản này là gì?
Đừng sợ vấp ngã.
Câu chuyện vấp ngã của những người nổi tiếng.
Tác dụng của những lần vấp ngã
Cả 3 ý trên
Bài 2 :
Từ sơ đồ gợi ý ở bài tập 1, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) tóm tắt văn bản truyện mà em lựa chọn
Bài 3 :
Từ sơ đồ gợi ý ở bài tập 1, hãy viết đoạn văn (khoảng 13 - 15 câu) tóm tắt văn bản truyện mà em lựa chọn
Bài 4 :
Khi làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, cần lưu ý điều gì?
Bài 5 :
Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ có đặc điểm gì?
Bài 6 :
Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ, trình bày cảm xúc của em về một trong hai bài thơ Về mùa xoài mẹ thích (Thanh Nguyên) và Mục đồng ngủ trên cát trắng (Trần Quốc Toàn).
Bài 7 :
Khi viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử, em cần đáp ứng những yêu cầu nào đối với kiểu bài?
Bài 8 :
Nhận xét về mức độ đáp ứng các yêu cầu đối với kiểu bài của văn bản Thăm đền thờ Nguyễn Trung Trực ở Kiên Giang.
Bài 9 :
Thực hiện các yêu cầu dưới đây với đề bài: Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện trong công cuộc khai khẩn mở mang vùng đất mới hay phát triển ngành nghề truyền thống tại địa phương mà em biết
a. Xác định đề tài và nêu cách thu thập tư liệu đối với đề bài.
Bài 10 :
b. Đặt một số câu hỏi đề tìm ý cho bài viết theo yêu cầu của đề bài.
Bài 11 :
c. Lập dàn ý cho bài viết và tự nhận xét về mức độ phủ hợp giữa dàn ý với yêu cầu của đề bài.
Bài 12 :
d. Viết đoạn văn mở bài và đoạn văn khoảng 200 chữ triển khai một ý chính trong phần thân bài.
Bài 13 :
đ. Dựa vào bảng kiểm trong SGK để đánh giá, nhận xét hai đoạn văn đã viết và rút kinh nghiệm để viết các đoạn còn lại nhằm hoàn chỉnh bài viết khi có điều kiện.
Bài 14 :
Tìm và giải thích nghĩa của các từ địa phương trong những câu dưới đây (ở đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng của Đoàn Giỏi). Các từ đó được sử dụng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì trong việc phản ánh con người, sự vật?
a) Tía thấy con ngủ say, tía không gọi.
b) Điều đó, má nuôi tôi quả quyết
c) Chú em cầm hộ lọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua chút!
d) Bả không thua anh em ta một bước nào đâu.
Bài 15 :
Những từ nào trong các câu dưới đây là từ địa phương? Chúng được sử dụng ở vùng miền nào? Giải thích nghĩa của các từ địa phương đó và nêu tác dụng của việc sử dụng chúng trong đoạn trích Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng).
a) Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nở hẳn là mắt tiên, cha nhể?
b) Đền ni thờ một ông quan đời nhà Lý đó, con ạ.
c) Việc đời đã dở dận, mi lại “thông minh” dở dận nốt.
Bài 16 :
Tìm các từ địa phương trong những dòng thơ dưới đây của Tố Hữu. Cho biết các từ đó được dùng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì đối với việc phản ánh con người, sự vật, sự việc ở địa phương.
a) Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn.
b) Anh ạ, từ hôm Tết tới nay
Giặc đi ruồng bố suốt đêm ngày
c) Bây chừ sông nước về ta
Đi khơi đi lộng, thuyền ra thuyền vào. [...]
Ghé tai mẹ, hỏi tò mò:
Cở rằng ông cũng ưng cho me chèo?
Bài 17 :
Thế nào là bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử? Để viết được bài văn theo yêu cầu này, cần chú ý những gì?
Bài 18 :
Viết bài văn kể về một câu chuyện có thật của người thân trong gia đình hoặc một người nổi tiếng ở địa phương em.
Bài 19 :
Hãy kể chuyện về một nhân vật lịch sử mà em yêu thích.
Bài 20 :
Dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK, em hãy giải nghĩa của các yếu tố Hán Việt sau: quốc, gia, biến, hội, hữu, hoá.
Bài 21 :
Giải thích ý nghĩa của các từ Hán Việt in đậm trong đoạn văn sau:
Xuân Diệu là nhà thơ của tình yêu và lòng yêu đời tha thiết. Cái suy nghĩ “say đắm đuối” và “non xanh” mơn mởn đã hoà vào nhau thành những bản tình ca réo rắt. Đó không chỉ là tình yêu mà còn là khúc hát giao hoà của con người và thiên nhiên, cuộc sống. “Vội vàng”, mà đặc biệt là những câu thơ cuối bài, bằng bút pháp sôi nổi, rạo rực và đầy biến hoá, đã thể hiện rõ cái chất mãnh liệt, nồng nàn, rất riêng của Xuân Diệu.
Bài 22 :
Đặt câu với các từ in đậm trong đoạn văn ở bài tập 2.
Bài 23 :
Trình bày khái niệm và yêu cầu của kiểu bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
Bài 24 :
Nêu bố cục của kiểu bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
Bài 25 :
Trình bày kinh nghiệm của em khi viết bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
Bài 26 :
Thực hiện đề bài sau:
Câu lạc bộ văn học trường em tổ chức cuộc thi viết với đề tài “Nhân vật văn học thay đổi cách nhìn của tôi về cuộc sống”. Em hãy viết bài văn khoảng 500 đến 600 chữ, phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học đã làm thay đổi cách nhìn của bản thân về cuộc sống để gửi tham dự cuộc thi.
Bài 27 :
Điền thông tin vào các mục dưới đây để chuẩn bị nội dung chính cho bài tóm tắt văn bản (tự chọn) theo những yêu cầu khác nhau về độ dài:
Văn bản được tóm tắt:
1. Nội dung cốt lõi của văn bản:
2. Ý chính của từng phần trong văn bản:
- Bối cảnh thời gian và không gian:
- Các nhân vật:
- Các sự việc chính:
3. Một số từ ngữ quan trọng của văn bản:
Bài 28 :
Trình bày những yêu câu của bài văn biểu cảm về con người, sự việc
Bài 29 :
Trình bày những yêu câu của bài văn biểu cảm về con người, sự việc
Bài 30 :
Khi viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc, làm thế nào để thể hiện tình cảm của người viết một cách chân thực, thuyết phục?