3. Complete the sentences with the negative form of the verbs.
(Hoàn thành các câu với dạng phủ định của động từ.)
1. I needed some paper. I didn’t need a pen.
(Tôi cần một vài tờ giấy. Tôi không cần bút.)
2. Nam phoned Kim. He ___ me.
3. We studied vocabulary. We ___ grammar.
4. They walked on the beach. They ___ in the park.
5. Dad promised to get us a cat. He ___ to get us a dog.
6. We watched a film on TV. We ___ a DVD.
Thì quá khứ đơn với động từ thường:
1. Thể khẳng định:
S + V2/ed + …
Ví dụ:
I went to the coffee shop last week.
(Tôi đã đi đến tiệm cà phê vào tuần trước.)
2. Thể phủ định:
S + did not (didn’t) + Vbare (động từ nguyên mẫu)
Ví dụ:
I didn’t see her in class.
(Tôi không thấy cô ấy trong lớp.)
3. Thể nghi vấn:
Câu hỏi Yes / No
Did + S + Vbare?
Trả lời:
Yes, S + did
No, S + didn’t
Ví dụ:
Did you recieve a gift?
(Bạn đã nhận được món quà đó chưa?)
Yes, I did / No, I didn’t
Câu hỏi Wh
WH-word + did + S + (not) + Vbare?
Trả lời:
S + V2/ed + …
Ví dụ:
What did you do yesterday?
(Bạn đã làm gì vào hôm qua vậy?)
2. Nam phoned Kim. He didn’t phone me.
(Nam đã gọi cho Kim. Anh ấy không gọi cho tôi.)
3. We studied vocabulary. We didn’t study grammar.
(Chúng tôi học từ vựng. Chúng tôi không học ngữ pháp.)
4. They walked on the beach. They didn’t walk in the park.
(Họ đi bộ ở biển. Họ không đi bộ ở trong công viên.)
5. Dad promised to get us a cat. He didn’t promise to get us a dog.
(Bố đã hứa cho tôi một con mèo. Ông ấy không hứa cho tôi một con chó.)
6. We watched a film on TV. We didn’t watched a DVD.
(Chúng tôi coi phim trên tivi. Chúng tôi không coi trên DVD.)














Danh sách bình luận