3. Put the verbs in brackets in the correct form of wil, be going to, the Present Continuous or the Present Simple.
(Đặt các động từ trong ngoặc theo dạng đúng will, be going to, hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.)
1. Tom __________ (work) at the theatre next summer. He signed his contact yesterday.
2. Oh, no! It’s raining! I _________ (not/play) football outside.
3. They _________ (spend) a week in Ho Chi Minh City next December. They book the tickets last week.
4. Our flight ________ (leave) at 5:30 a.m.
5. I think Julie ________ (become) a great fashion designer.
6. We _________ (attend) a dance performance tomorrow. Come with us.
7. I _________ (not/study) history at university. I’m interested in technology.
8. The theatre club _________ (not/close) until 9:00 p.m on weekdays.
1. Tom is going to work at the theatre next summer. He signed his contact yesterday.
(Tom đang dự định đi làm tại rạp phim mùa hè tới. Anh ấy kí hợp đồng ngày hôm qua.)
Giải thích: có “next summer” là dấu hiệu nhận biết => thì tương lai gần
2. Oh, no! It’s raining! I won’t play football outside.
(Ôi không! Trời mưa rồi! Tôi sẽ không chơi đá bóng bên ngoài được.)
Giải thích: một sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, chỉ mang tính chất dự đoán => tương lai đơn.
3. They are going to spend a week in Ho Chi Minh City next December. They book the tickets last week.
(Họ đang dự định dành một tuần ở thành phố Hồ Chí Minh tháng 12 tới. Họ mua vé tuần trước rồi.)
Giải thích: có “next December” là dấu hiệu nhận biết => thì tương lai gần
4. Our flight leaves at 5:30 a.m.
(Chuyến bay rời đi vào lsuc 5:30 sáng.)
Giải thích: lịch trình của một sự kiện, chương trình => thì hiện tại đơn.
5. I think Julie will become a great fashion designer.
(Tôi nghĩ Julia sẽ trở thành một nhà thiết kế thời trang tuyệt vời.)
Giải thích: có đông từ “think” là dấu hiệu nhận biết =>thì hiện tại đơn.
6. We are attending a dance performance tomorrow. Come with us.
(Chúng tôi sẽ tham gia lớp nhảy ngày mai. Đến tham gia với chúng tôi nhé.)
Giải thích: có “tomorrow” là dấu hiệu nhận biết => thì tương lai gần
7. I am not going to study history at university. I’m interested in technology.
(Tôi dự định không tham gia học lớp lịch sử ở trường đại học. Tôi rất thích kĩ thuật.)
Giải thích: dự định, được lên kế hoạch sẵn => tương lai gần
8. The theatre club doesn’t close until 9:00 p.m on weekdays.
(Câu lạc bộ kịch không đóng cửa cho đến 9h tối các ngày trong tuần.)
Giải thích: một sự kiên được lên kế hoạch sẵn => thì hiện tại đơn.











Danh sách bình luận