5. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.
(Hoàn thành bài văn với dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)
I used to (avoid, share) (1) _____ things with others. Whenever other kids asked for things, (refuse, give) (2) _______ them. Then one day, my parents (decide, take) (3) ________ me to a charity home with them. They (want, teach) (4) _______ me about the importance of giving. Since that trip, I have changed completely. I (don't mind, share) (5) _______ things with others now. I have also (choose, donate) (6) _______ money and time to a variety of charities over the years.
|
1. avoid sharing |
2. refused to give |
3. decided to take |
|
4. wanted to teach |
5. don’t mind sharing |
6. chosen to donate |
I used to (1) avoid sharing things with others. Whenever other kids asked for things, (2) refused to give them. Then one day, my parents (3) decided to take me to a charity home with them. They (4) wanted to teach me about the importance of giving. Since that trip, I have changed completely. I (5) don’t mind sharing things with others now. I have also (6) chosen to donate money and time to a variety of charities over the years.
Tạm dịch:
Tôi đã từng (1) tránh chia sẻ mọi thứ với người khác. Bất cứ khi nào những đứa trẻ khác yêu cầu đồ vật, (2) từ chối đưa chúng. Rồi một ngày, bố mẹ tôi (3) quyết định đưa tôi đến nhà từ thiện cùng họ. Họ (4) muốn dạy tôi về tầm quan trọng của việc cho đi. Kể từ chuyến đi đó, tôi đã thay đổi hoàn toàn. Tôi (5) bây giờ không ngại chia sẻ mọi thứ với người khác. Tôi cũng (6) đã chọn quyên góp tiền bạc và thời gian cho nhiều tổ chức từ thiện trong nhiều năm.
Giải thích:
1. I used to (1) avoid sharing things with others.
(Tôi đã từng (1) tránh chia sẻ mọi thứ với người khác.)
- Cấu trúc: used to V: đã từng làm gì, vì vậy, động từ “avoid” (tránh) ở dạng nguyên thể.
- Cấu trúc: avoid + Ving: tránh làm gì, vì vậy, động từ “share” (chia sẻ) => sharing.
2. Whenever other kids asked for things, (2) refused to give them.
(Bất cứ khi nào những đứa trẻ khác yêu cầu đồ vật, (2) từ chối đưa chúng.)
- Do “asked” ở vế trước của câu chia ở thì quá khứ đơn, vì vậy, động từ “refuse” (từ chối) cũng chia ở thì quá khứ đơn => refused.
- Cấu trúc: refuse + to V: từ chối làm gì, vì vậy, động từ “give” (đưa) => to give.
3. Then one day, my parents (3) decided to take me to a charity home with them.
(Rồi một ngày, bố mẹ tôi (3) quyết định đưa tôi đến nhà từ thiện cùng họ.)
- Câu chuyện đang được thuật lại hành động đã xảy ra trong quá khứ, vì vậy, động từ “decide” (quyết định) => decided
- Cấu trúc: decide + to V: quyết định làm gì, vì vậy, động từ “take” => to take.
4. They (4) wanted to teach me about the importance of giving.
(Họ (4) muốn dạy tôi về tầm quan trọng của việc cho đi.)
- Cấu trúc: want + to V: muốn làm gì
5. I (5) don’t mind sharing things with others now.
(Tôi (5) bây giờ không ngại chia sẻ mọi thứ với người khác.)
- “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn, tuy nhiên, “mind” là động từ chỉ tri giác, không có dạng tiếp diễn. Vì vậy, ta chia động từ này ở dạng thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc: don’t mind + Ving: không ngại làm gì
6. I have also (6) chosen to donate money and time to a variety of charities over the years.
(Tôi cũng (6) đã chọn quyên góp tiền bạc và thời gian cho nhiều tổ chức từ thiện trong nhiều năm.)
- Cấu trúc: choose + to V: lựa chọn làm gì








Danh sách bình luận