5. Complete the sentences with the Past Simple or the Present Perfect form of the verbs in brackets.
(Hoàn thành các câu với dạng Quá khứ Đơn hoặc Hiện tại Hoàn thành của các động từ trong ngoặc.)
1. Paola acted (act) in a play last Christmas. She hasn't been (not/be) in a film yet.
2. Marie (a) ________ (not/ see) Madonna in concert. She (b) _______ (not/go) to the concert last time Madonna came to Paris.
3. Kurt (a) _____________ (go) to the National Gallery in London last year. He (b) ___________ (not/be) to Tate Modern yet.
4 Becky (a) _______________ (read) Game of Thrones. She (b) __________ (read) it in 2019.
5. (a) ____________ (you / speak) to Angela yet today? Believe it or not, she (b) __________ (win) first prize in a radio competition this morning.
|
1. acted; hasn’t bee |
2. (a) hasn’t seen (b) didn’t go |
3. (a) went (b) hasn’t been |
4. (a) has read (b) read |
5. (a) Have you spoken (b) won |
1. Paola acted (act) in a play last Christmas. She hasn't been (not/be) in a film yet.
(Paola đã diễn (diễn) trong một vở kịch vào Giáng sinh năm ngoái. Cô ấy chưa (chưa / được) tham gia một bộ phim nào.)
Giải thích:
- (a) “last Christmas” (giáng sinh năm ngoái) là dấu hiệu của quá khứ đơn, vì vậy, trong câu này động từ chia ở thì quá khứ đơn.
- (b) “yet” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, nên động từ chia ở dạng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “She” số ít, nên động từ chia số ít: hasn’t been.
2. Marie (a) hasn’t seen Madonna in concert. She (b) didn’t go to the concert last time Madonna came to Paris.
(Marie (a) đã không nhìn thấy Madonna trong buổi hòa nhạc. Cô ấy (b) đã không đi xem buổi hòa nhạc lần trước khi Madonna đến Paris.)
Giải thích:
- (a) Thì hiện tại hoàn thành
- (b) “last time” là mốc thời gian trong quá khứ, vì vậy động từ chia ở thì quá khứ đơn.
3. Kurt (a) went to the National Gallery in London last year. He (b) hasn’t been to Tate Modern yet.
(Kurt (a) đã đến Phòng trưng bày Quốc gia ở London vào năm ngoái. Anh ấy (b) vẫn chưa đến Tate Modern.)
Giải thích:
- (a)“last year” (năm ngoái) là dấu hiệu của quá khứ đơn, vì vậy, trong câu này động từ chia ở thì quá khứ đơn.
- (b) “yet” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, nên động từ chia ở dạng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “He” số ít, nên động từ chia số ít: hasn’t been.
4. Becky (a) has read Game of Thrones. She (b) read it in 2019.
(Becky (a) đã đọc Game of Thrones. Cô ấy (b) đã đọc nó vào năm 2019.)
Giải thích:
- (a): Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại. Việc Becky đọc Game of Thrones là việc đã bắt đầu từ quá khứ và hiện tại cô ấy vẫn đang đọc nó, vì vậy, ta chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành.
(b) “in 2019” là mốc thời gian trong quá khứ, vì vậy, ta chia động từ ở thì quá khứ đơn.
5. (a) Have you spoken to Angela yet today? Believe it or not, she (b) won first prize in a radio competition this morning.
((a) Bạn đã nói chuyện với Angela hôm nay chưa? Bạn có tin không, cô ấy (b) đã giành giải nhất trong một cuộc thi phát thanh sáng nay.)
Giải thích:
- (a) “yet” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, nên động từ chia ở dạng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “Angela” số ít, nên động từ chia số ít: Have you spoken
- (b) “this morning” là mốc thời gian trong quá khứ diễn tả một sự việc đã xảy ra, vì vậy, động từ chia ở thì quá khứ đơn.







Danh sách bình luận