3. Act out dialogues similar to the one in Exercise 2, using the prompts below.
(Thực hiện các cuộc đối thoại tương tự như Bài tập 2 bằng cách sử dụng gợi ý bên dưới.)
• go to a football match / go for milkshakes
(đi xem một trận đấu bóng đá / đi uống sữa lắc)
• visit the history museum / go for a walk in the park
(thăm bảo tàng lịch sử / đi dạo trong công viên)
• go shopping at the new mall / have lunch
(đi mua sắm tại trung tâm mua sắm mới / ăn trưa)
A: Are you doing anything this weekend?
B: No, I haven't got any plans. Why?
A: How about going to a football match? Aston Villa is playing at Villa Park. It starts at 4 p.m.
B: Fantastic! Let's meet outside the stadium at 3:30 then.
A: OK. Would you like to go for milkshakes after the match?
B: Good idea. See you there. Bye.
Tạm dịch:
A: Bạn có làm gì vào cuối tuần này không?
B: Không, tôi không có bất kỳ kế hoạch nào. Tại sao?
A: Đi xem một trận bóng đá thì sao? Aston Villa đang được biểu diện tại Villar Park. Nó bắt đầu lúc 4 giờ chiều.
B: Tuyệt vời. Chúng ta hãy gặp nhau bên ngoài sân vận động lúc 7:30.
A: OK. Bạn có muốn đi uống sữa lắc sau bộ phim không?
B: Ý kiến hay. Hẹn gặp bạn ở đó. Tạm biệt.















Danh sách bình luận