Young and homeless
(Người trẻ và vô gia cư)
I can recognise paraphrases of simple verbs in a recording.
Listening Strategy 1
When you listen to a recording, remember that many ideas will be expressed differently in the task. For example, a simple verb in the task may be expressed by a phrase in the recording: sleep well→ get a good night's sleep.
(Chiến lược nghe 1
Khi bạn nghe đoạn ghi âm, hãy nhớ rằng nhiều ý tưởng sẽ được thể hiện khác nhau trong bài tập. Ví dụ, một động từ đơn giản trong bài tập có thể được diễn đạt bằng một cụm từ trong đoạn ghi âm: ngủ ngon → có một giấc ngủ ngon.)
1. Read Listening Strategy 1. Then listen to four people and circle the correct summaries.
(Đọc Chiến lược nghe 1. Sau đó nghe bốn người và khoanh tròn vào phần tóm tắt đúng.)
1 For the past two weeks, speaker 1 has been ______.
a sleeping well
b sleeping badly
2 He's got a new neighbour, but speaker 2 hasn't ______
a seen him
b spoken to him
3 Speaker 3's husband is in the mountains and nobody can ______.
a find him
b phone him
4 Speaker 4 couldn't take part in the race, although he really ______ to be fit for it.
a tried
b expected
Bài nghe
- Speaker 1: I got a new bed two weeks ago, and to be honest, I don’t think I’ve had a good night’s sleep since I got it!
- Speaker 2: I’ve got a new next-door neighbour. I saw him carrying some chairs into his flat last night. I was just going out, so I didn’t have time to have a word with him.
- Speaker 3: I’m sorry, my husband is on a camping trip in the mountains this weekend. There’s no way to get in touch with him until Monday.
- Speaker 4: I couldn’t take part in the race last weekend. I made a big effort to get fit for it, but I wasn’t ready – and 42 km is a long way!
Tạm dịch
- Người nói 1: Tôi có một chiếc giường mới cách đây hai tuần, và thành thật mà nói, tôi không nghĩ mình đã có một đêm ngon giấc kể từ khi có nó!
- Người nói 2: Nhà tôi có người hàng xóm mới. Tôi thấy anh ấy mang vài chiếc ghế vào căn hộ của anh ấy tối qua. Tôi vừa đi ra ngoài nên không có thời gian nói chuyện với anh ấy.
- Người nói 3: Xin lỗi, cuối tuần này chồng tôi đi cắm trại trên núi. Không có cách nào để liên lạc với anh ấy cho đến thứ Hai.
- Người nói 4: Cuối tuần trước tôi không thể tham gia cuộc đua được. Tôi đã nỗ lực rất nhiều để có được sức khỏe phù hợp nhưng tôi chưa sẵn sàng – và 42 km là một chặng đường dài!

1. b
a sleeping well
(ngủ ngon)
b sleeping badly
(ngủ không ngon)
For the past two weeks, speaker 1 has been sleeping badly.
(Trong hai tuần qua, người nói 1 đã ngủ không ngon giấc.)
Chọn b
2. b
a seen him
(thấy anh ấy)
b spoken to him
(nói chuyện với anh ấy)
He's got a new neighbour, but speaker 2 hasn't spoken to him.
(Anh ấy có hàng xóm mới nhưng người phát nói 2 vẫn chưa nói chuyện với anh ấy.)
Chọn b
3. b
a find him
(tìm anh ấy)
b phone him
(gọi anh ấy)
Speaker 3's husband is in the mountains and nobody can phone him.
(Chồng của người nói 3 đang ở trên núi và không ai có thể gọi điện cho anh ấy.)
Chọn b
4. a
a tried
(cố gắng)
b expected
(mong đợi)
Speaker 4 couldn't take part in the race, although he really tried to be fit for it.
(Người nói 4 không thể tham gia cuộc đua mặc dù anh ấy đã thực sự cố gắng để có thể lực tốt nhất.)
Chọn a









Danh sách bình luận