Đề bài

Viện hàn lâm Nhi khoa Mỹ (AAP) khuyến nghị, khối lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở không nên vượt quá 10% khối lượng cơ thể. Một nghiên cứu tại tây Ban Nha cũng chỉ ra, học sinh mang cặp nặng trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về cột sống. Những chiếc cặp sách quá nặng không chỉ cong vẹo cột sống, gù, mà còn ảnh hưởng tới phát triển chiều cao của trẻ.

(Nguồn: https://vnexpress.net/tac-hai-cua-viec-tre-cong-cap-di-hoc-4161875.html)

Bạn Đức học lớp 7 có cân nặng 46 kg. Hàng ngày, bạn Đức đi học mang một chiếc cặp sách nặng 3,5 kg. Hôm nay, bạn Đức cần đem một số quyển vở mới, mỗi quyển vở nặng \(\dfrac{4}{{25}}\) kg để quyên tặng học sinh vùng lũ lụt. Bạn Đức có thể mang theo nhiều nhất bao nhiêu quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên?

Phương pháp giải

Để biết bạn Đức có thể mang nhiều nhất bao nhiêu quyển vở ta cần biết khối lượng mà bạn Đức có thể mang thêm nhiều nhất là bao nhiêu theo khuyến nghị.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Bạn Đức nặng 46 kg nên theo khuyến nghị, khối lượng cặp sách bạn Đức mang không vượt quá:

\(46{\rm{ }}{\rm{. 10\%   =  4,6 (kg)}}\).

Khối lượng bạn Đức có thể mang thêm nhiều nhất theo khuyến nghị là:

\(4,6 - 3,5 = 1,1{\rm{ (kg)}}\).

Mà \(1,1:\dfrac{4}{{25}} = 6,785\) nên bạn Đức có thể mang nhiều nhất là 6 quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị. 

Xem thêm : Sách bài tập Toán 7 - Cánh diều
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn  \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1.\) Khi đó, chọn câu đúng.

  • A.

    ${x_1} = {x_2}$

  • B.

    ${x_1} < {x_2}$         

  • C.

    ${x_1} > {x_2}$

  • D.

    ${x_1} = 2.{x_2}$

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Thực hiện phép tính \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}:\left( {\dfrac{1}{5} - \dfrac{2}{{15}}} \right) + 1\dfrac{2}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\) ta được kết quả là

  • A.

    \(\dfrac{{27}}{7}\)

  • B.

    \(\dfrac{7}{{27}}\)     

  • C.

    \(\dfrac{1}{7}\)

  • D.

    $\dfrac{1}{4}$

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x:\left( { - 2\dfrac{1}{{15}}} \right) + 3\dfrac{1}{2} =  - \dfrac{3}{4}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{{11}} + \dfrac{6}{{11}}:x = 2\). Khi đó, chọn câu đúng nhất.

  • A.

    \({x_1} = {x_2}\)

  • B.

    \({x_1} < {x_2}\)

  • C.

    \({x_1} > {x_2}\)

  • D.

    \({x_1} = 2.{x_2}\)

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Thực hiện phép tính \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\left( { - \dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{13}}{8} - \dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{13}}{5}} \right) + \dfrac{{ - 1}}{{33}}} \right] + \dfrac{{ - 3}}{4}\) ta được kết quả là:

  • A.

    \(\dfrac{{ - 349}}{{396}}\)

  • B.

    \(\dfrac{{ - 1019}}{{1188}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{ - 163}}{{594}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 5}}{{43}}\)

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Giá trị biểu thức \(\dfrac{1}{2} - 2.\left[ {\dfrac{1}{3} - \left( {\dfrac{{ - 5}}{4} + \dfrac{1}{3}} \right)} \right] + 0,25\) là:

  • A.

    \(\dfrac{{ - 13}}{8}\)

  • B.

    \(\dfrac{{ - 7}}{4}\)

  • C.

    \(\dfrac{7}{4}\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 1}}{4}\)

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Giá trị biểu thức \(\dfrac{{31}}{4}:\left[ {\dfrac{1}{7} - \left( {\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{2}} \right)} \right] + 0,5\) bằng:

  • A.

    \(\dfrac{{ - 1}}{2}\)

  • B.

    \(\dfrac{{13}}{2}\)

  • C.

    \(1\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 13}}{2}\)

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Tính giá trị biểu thức: \(3,5 - \left[ {\dfrac{1}{3}:\left( {1 + \dfrac{{11}}{3}} \right)} \right].\dfrac{7}{4}\) ta được kết quả là:

  • A.
    \(6\)
  • B.

    \(\dfrac{{27}}{8}\)

  • C.

    \(\dfrac{8}{{27}}\)

  • D.

    \(\dfrac{{ - 27}}{8}\)

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn  \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1.\) Khi đó, tổng \({x_1+x_2}\) bằng:
  • A.
    \(\dfrac{{ - 2}}{3}\)
  • B.
    \(\dfrac{{ - 2}}{3}; 1\)
  • C.
    \(\dfrac{{ - 1}}{3}\)
  • D.
    \(\dfrac{{ 1}}{3}\)
Xem lời giải >>

Bài 9 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x:\left( { - 2\dfrac{1}{{15}}} \right) + 3\dfrac{1}{2} =  - \dfrac{3}{4}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{{11}} + \dfrac{6}{{11}}:x = 2\). Khi đó, tổng \(x_1+x_2\) bằng:
  • A.
    \(\dfrac{{1020}}{{9319}}\)
  • B.
    \(\dfrac{{9319}}{{1020}}\)
  • C.
    \(\dfrac{{527}}{{60}}\)
  • D.
    \(\dfrac{{6}}{{17}}\)
Xem lời giải >>

Bài 10 :

Thực hiện phép tính:

\(\frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}:\frac{{ - 3}}{5}\)

  • A.

    0

  • B.

    \(\frac{4}{9}\)

  • C.

    \(\begin{array}{l}\frac{{ - 4}}{3}\\\end{array}\)

  • D.

    \(\frac{{ - 68}}{{75}}\)

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Tính:

\(M = \frac{{11}}{{20}}.68 - 4,2.2022 + 4\frac{1}{5}.2022 - 68.( - 0,45)\)

  • A.

    6,8

  • B.

    17052,8

  • C.

    0

  • D.

    68

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

(2x + 7) . ( x – 1) < 0

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    5

  • D.

    7

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Cho P = 3 + 30 + 33 + 36 +…+ 3300.

Tìm số x sao cho P - 3 = 5x

  • A.

    366575

  • B.

    363 303

  • C.

    1832880

  • D.

    99000

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Thực hiện phép tính

a) \(\frac{1}{3} - \frac{5}{4} + \frac{7}{6}\)

b)  \(\frac{{11}}{3}.\frac{2}{5} + \frac{{11}}{3}.\frac{8}{5} - \frac{{11}}{3}\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

a) Tính: \(\frac{7}{{10}} \cdot \frac{{15}}{{19}} + \frac{7}{{10}} \cdot \frac{4}{{19}}\).

b) Tìm x, biết: \(0,8 - \left( {{\rm{x + }}\frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{2}\).

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Tìm số hữu tỉ x biết:\(\left| {0,5x + \frac{3}{2}} \right| = \frac{3}{4}\)

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Tại cửa hàng bán hoa, giá bán ban đầu của một bó hoa là 80 000 đồng. Vào ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, cửa hàng đã quyết định giảm giá 20% cho mỗi bó hoa so với giá bán ban đầu và nếu khách hàng mua 10 bó trở lên thì từ bó thứ 10 trở đi, mỗi bó hoa khách hàng sẽ chỉ phải trả với giá bằng 75% của giá đã giảm trước đó. Một công ty muốn đặt 50 bó hoa để tặng cho các nhân viên nữ. Tính tổng số tiền công ty phải trả.

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Có hai tấm ảnh kích thước 10 cm \( \times \) 15 cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm \( \times \)27,9 cm như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại bao nhiêu?

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Tính:

a) \(\frac{{ - 6}}{{18}} + \frac{{18}}{{27}}\);

b) \(2,5 - ( - \frac{6}{9})\);

c) \(- 0,32.( - 0,875)\);

d) \(( - 5):2\frac{1}{5}\)

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Tính giá trị của các biểu thức sau:

\(\begin{array}{l}a)(8 + 2\frac{1}{3} - \frac{3}{5}) - (5 + 0,4) - (3\frac{1}{3} - 2)\\b)(7 - \frac{1}{2} - \frac{3}{4}):(5 - \frac{1}{4} - \frac{5}{8})\end{array}\)

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Tính một cách hợp lí.

\(0,65.78 + 2\dfrac{1}{5}.2020 + 0,35.78 - 2,2.2020.\)

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Tính giá trị của các biểu thức sau:

\(\begin{array}{l}a)A = (2 - \frac{1}{2} - \frac{1}{8}):(1 - \frac{3}{2} - \frac{3}{4});\\b)B = 5 - \frac{{1 + \frac{1}{3}}}{{1 - \frac{1}{3}}}.\end{array}\)

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Tính một cách hợp lí: \(1,2.\frac{{15}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 85}}{8} - 1,2.5\frac{3}{4} - \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 71}}{8}\)

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Mĩ. Gần hết thời gian thực tập, chị Trang và bạn có kế hoạch tổ chức một bữa tiệc chia tay trước khi về nước. Chị ấy dự định mua 4 cái bánh pizza, mỗi cái giá 10,25 USD. Chị Trang có phiếu giảm giá 1,5 USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền chị ấy dùng để mua bánh.

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Một kho có 45 tấn gạo. Người quản lý kho đã xuất đi \(\frac{1}{3}\) số gạo để cứu trợ đồng bào bị bão lụt, sau đó bán đi \(7\frac{2}{5}\) tấn, cuối cùng nhập thêm 8 tấn nữa. Tính số gạo còn lại trong kho.

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Tính:

a)\(\frac{2}{{15}} + \left( {\frac{{ - 5}}{{24}}} \right)\)           

b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) - \left( { - \frac{7}{{27}}} \right);\)           

c)\(\left( { - \frac{7}{{12}}} \right) + 0,75\)

d)\(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) - 1,25\)          

e)\(0,34.\frac{{ - 5}}{{17}}\)                       

g) \(\frac{4}{9}:\left( { - \frac{8}{{15}}} \right);\)

h)\(\left( {1\frac{2}{3}} \right):\left( {2\frac{1}{2}} \right)\)       

i) \(\frac{2}{5}.\left( { - 1.25} \right)\)                     

k) \(\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right).\left( {\frac{{15}}{{ - 7}}} \right).3\frac{1}{9}\)

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Tính:

a)\(0,75 - \frac{5}{6} + 1\frac{1}{2};\)                                    

b)\(\frac{3}{7} + \frac{4}{{15}} + \left( {\frac{{ - 8}}{{21}}} \right) + \left( { - 0,4} \right);\)

c)\(0,625 + \left( {\frac{{ - 2}}{7}} \right) + \frac{3}{8} + \left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) + 1\frac{2}{3}\)           

d)\(\left( { - 3} \right).\left( {\frac{{ - 38}}{{21}}} \right).\left( {\frac{{ - 7}}{6}} \right).\left( { - \frac{3}{{19}}} \right);\)

e) \(\left( {\frac{{11}}{{18}}:\frac{{22}}{9}} \right).\frac{8}{5};\)                                    

g)\(\left[ {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right).\frac{5}{8}} \right]:\left( {\frac{{ - 25}}{{12}}} \right)\)

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Tính:

a)\(\frac{3}{7}.\left( { - \frac{1}{9}} \right) + \frac{3}{7}.\left( { - \frac{2}{3}} \right);\)                 

b)\(\left( {\frac{{ - 7}}{{13}}} \right).\frac{5}{{12}} + \left( {\frac{{ - 7}}{{13}}} \right).\frac{7}{{12}} + \left( {\frac{{ - 6}}{{13}}} \right);\)

c)\(\left[ {\left( {\frac{{ - 2}}{3} + \frac{3}{7}} \right)} \right]:\frac{5}{9} + \left( {\frac{4}{7} - \frac{1}{3}} \right):\frac{5}{9}\)      

d)\(\frac{5}{9}:\left( {\frac{1}{{11}} - \frac{5}{{22}}} \right) + \frac{5}{9}:\left( {\frac{1}{{15}} - \frac{2}{3}} \right);\)

e) \(\frac{3}{5} + \frac{3}{{11}} - \left( {\frac{{ - 3}}{7}} \right) + \left( {\frac{{ - 2}}{{97}}} \right) - \frac{1}{{35}} - \frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 23}}{{44}}} \right)\)

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Tìm x, biết:

a)\(x.\frac{{14}}{{27}} = \frac{{ - 7}}{9}\)                

b)\(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right):x = \frac{2}{3};\)

c)\(\frac{2}{5}:x = \frac{1}{{16}}:0,125\)      

d)\( - \frac{5}{{12}}x = \frac{2}{3} - \frac{1}{2}\)

Xem lời giải >>