4 Listen to four speakers. Match sentences (A-E) with speakers (1-4). There is one extra sentence.
(Nghe bốn người nói. Nối câu (A-E) với người nói (1-4). Có một câu bị thừa.)
This speaker:
A gets a shock when she hears some news. ◻
B thinks some instructions cause confusion. ◻
C is disappointed with someone's performance. ◻
D is indifferent to an activity. ◻
E feels shame for what has happened. ◻
Bài nghe
1
I’m not bothered about what we do. I’m not particularly interested in that film, but I don’t feel like going to the theatre. I’ll let you decide, because I don’t really mind. If we decide to go to the theatre, we’ll have to buy the tickets soon – although, to be honest, I wasn’t expecting you to show any interest in going to a musical.
2
I really don’t know what I have to do. I’ve tried pressing this button and nothing happens … but that’s what it says I have to do in the manual. To be honest, I think that if I press it too much, I’ll break it. Really, I’m useless with technology and I don’t know how anything works!
3
What?!! You’re joking!!! No … I can’t believe he did that! … I know! I would never have thought David was capable of doing such a thing! He seems to think that by making people frightened of him, he’ll be able to get what he wants. He doesn’t realise that if he continues like this, he’ll end up with no friends at all.
4
Well, Kate, you didn’t work hard enough, did you? If you don’t put the work in, you won’t get good results. I have to say, I’m disappointed with you. You are an intelligent girl. If you get more involved in your work and pay more attention, you will do well. If you don’t, you won’t. It’s as simple as that!
Tạm dịch
1
Tôi không bận tâm về những gì chúng tôi làm. Tôi không đặc biệt quan tâm đến bộ phim đó, nhưng tôi không muốn đến rạp. Tôi sẽ để bạn quyết định, vì tôi thực sự không bận tâm. Nếu chúng ta quyết định đến rạp hát, chúng ta sẽ phải mua vé sớm - mặc dù, thành thật mà nói, tôi không mong đợi bạn sẽ tỏ ra hứng thú với việc đi xem nhạc kịch.
2
Tôi thực sự không biết mình phải làm gì. Tôi đã thử nhấn nút này và không có gì xảy ra… nhưng đó là những gì tôi phải làm trong sách hướng dẫn. Thành thật mà nói, tôi nghĩ rằng nếu nhấn quá mạnh, tôi sẽ làm hư nó. Thực sự, tôi bất lực với công nghệ và tôi không biết mọi thứ hoạt động như thế nào!
3
Cái gì?!! Bạn đang nói đùa!!! Không… tôi không thể tin được là anh ấy đã làm điều đó! … Tôi biết! Tôi chưa bao giờ nghĩ David có khả năng làm được điều đó! Có vẻ như anh ấy nghĩ rằng bằng cách khiến mọi người sợ hãi mình, anh ấy sẽ có thể đạt được điều mình muốn. Anh ấy không nhận ra rằng nếu tiếp tục như thế này, anh ấy sẽ không còn bạn bè nữa.
4
Chà, Kate, bạn làm việc chưa đủ chăm chỉ phải không? Nếu bạn không nỗ lực, bạn sẽ không nhận được kết quả tốt. Tôi phải nói rằng, tôi thất vọng về bạn. Bạn là một cô gái thông minh. Nếu bạn tham gia nhiều hơn vào công việc và chú ý hơn, bạn sẽ làm tốt. Nếu bạn không, bạn sẽ không. Nó đơn giản như vậy!
|
Speaker 1. D |
Speaker 2. B |
Speaker 3. A |
Speaker 4. C |
This speaker:
(Người nói này)
A gets a shock when she hears some news.
(bị sốc khi nghe được một số tin tức.)
Thông tin: “What?!! You’re joking!!! No … I can’t believe he did that! …”
(Cái gì?!! Bạn đang nói đùa!!! Không… tôi không thể tin được là anh ấy đã làm điều đó!...)
=> Speaker 3
B thinks some instructions cause confusion.
(cho rằng một số hướng dẫn gây nhầm lẫn.)
Thông tin: “I really don’t know what I have to do. I’ve tried pressing this button and nothing happens … but that’s what it says I have to do in the manual.”
(Tôi thực sự không biết mình phải làm gì. Tôi đã thử nhấn nút này và không có gì xảy ra… nhưng đó là những gì tôi phải làm trong sách hướng dẫn.)
=> Speaker 2
C is disappointed with someone's performance.
(thất vọng với màn trình diễn của ai đó.)
Thông tin: “I have to say, I’m disappointed with you.”
(Tôi phải nói rằng, tôi thất vọng về bạn.)
=> Speaker 4
D is indifferent to an activity.
(thờ ơ với một hoạt động.)
Thông tin: “I’m not bothered about what we do. I’m not particularly interested in that film, but I don’t feel like going to the theatre.”
(Tôi không bận tâm về những gì chúng tôi làm. Tôi không đặc biệt hứng thú với bộ phim đó nhưng tôi cũng không muốn đến rạp.)
=> Speaker 1
E feels shame for what has happened.
(cảm thấy xấu hổ vì những gì đã xảy ra)
Không có thông tin.









Danh sách bình luận