Thành ngữ ở các câu c, d trong bài tập 1 đều gồm hai vế tương ứng với nhau (trong đó có sự đan xen giữa các từ ở mỗi vế). Ví dụ: cá - chim, chậu – lồng; bể - non, cạn - mòn. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
Em có thể tìm trong sách vở, internet hoặc theo hiểu biết của bản thân mình những thành ngữ tương quan đối xứng với nhau.
|
VD |
Đối xứng |
Ý nghĩa |
|
Chân cứng đá mềm |
Cứng-mềm |
Rắn rỏi có thể vượt qua mọi khó khăn gian khổ |
|
Có mới nới cũ |
Mới-cũ |
Phụ bạc không chung thủy, có cái mới thường coi thường rẻ rúng cái cũ, người cũ |
|
Lên thác xuống ghềnh |
Lên-xuống |
Trải qua nhiều gian nan |
|
Ma cũ bắt nạt ma mới |
Cũ-mới |
Người cũ cậy quen biết nhiều nên ra oai, bắt nạt người mới đến chưa hiểu biết gì |







Danh sách bình luận