Subject/ Object personal pronouns - Prossessive adjectives - Possessive pronouns
(Đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ - Tính từ sở hữu – Đại từ sở hữu)
5. Choose the correct option.
(Chọn câu trả lời thích hợp.)
1. Where’s my/ mine hat? I can’t find it/ its.
2. Margarita and Diana are friends. They’re/ Their favourite subject is art.
3. Kate is British. But her/ hers friend is Australian.
4. This is our/us dog. It/ Its name is Spot.
5. My parents are over there. Can you see their/ them?


1. Where’s my hat? I can’t find it.
(Mũ của tôi đâu? Tôi không thể tìm thấy nó.)
Giải thích:
- Trước danh từ “hat” cần tính từ sở hữu => chọn “my”
- Sau động từ “find” cần tân ngữ => chọn “it”
2. Margarita and Diana are friends. Their favourite subject is art.
(Margarita và Diana là bạn của nhau. Môn học yêu thích của họ là nghệ thuật.)
Giải thích:Trước cụm danh từ “favourite subject” cần tính từ sở hữu => chọn “their”
3. Kate is British. But her friend is Australian.
(Kate là người Anh. Nhưng bạn của cô ấy là người Úc.)
Giải thích: Trước danh từ “friend” cần tính từ sở hữu => chọn “her”
4. This is our dog. Its name is Spot.
(Đây là con chó của chúng tôi. Tên của nó là Spot.)
Giải thích:
- Trước danh từ “dog” cần tính từ sở hữu => chọn “our”
- Trước danh từ “name” cần tính từ sở hữu => chọn “its”
5. My parents are over there. Can you see them.
(Cha mẹ tôi ở đằng kia. Bạn có thể nhìn thấy họ.)
Giải thích:Sau động từ “see” cần tân ngữ => chọn “them”









Danh sách bình luận