Answer the questions using your own ideas.
(Trả lời các câu hỏi bằng ý tưởng của riêng bạn.)
1. What does your friend do in his/ her free time?
(Bạn của bạn làm gì vào thời gian rảnh rỗi của anh ấy/ cô ấy?)
2. What do you do in your free tine?
(Bạn làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)
Sử dụng thì hiện tai đơn để viết. Nên viết từ hai đến 3 câu, có thể sử dụng các từ nối như and (và), so (vì thế), moreover (hơn nữa),………
1. I have a friend. Her name is Kate. In her free time, she often builds models. She often spends about one or two hours a day building her models. Now, she has fifteen models and they look very cool. Sometimes, she gives me one of her models as a gift.
(Tôi có một người bạn. Tên cô ấy là Kate. Những lúc rảnh rỗi, cô thường xây dựng mô hình. Cô thường dành khoảng một hoặc hai giờ mỗi ngày để xây dựng các mô hình của mình. Bây giờ, cô ấy có mười lăm cái mô hình và chúng trông rất tuyệt. Đôi khi, cô ấy tặng tôi một trong những mô hình của cô ấy như một món quà.)
2. When I have free time, I like to read comic books. It helps me relax and laugh after a hard studying day at school. I'm excited to see the illustrations in the book. Moreover, I also learn a lot of interesting lessons when I read comic books, such as friendship, kindness,…..
(Khi rảnh rỗi, tôi thích đọc truyện tranh. Nó giúp tôi thư giãn và cười sảng khoái sau một ngày học tập vất vả ở trường. Tôi rất thích thú khi xem những hình ảnh minh họa trong sách. Hơn nữa, tôi cũng học được rất nhiều bài học thú vị khi đọc truyện tranh, chẳng hạn như tình bạn, lòng tốt,…..)












Danh sách bình luận