3. Read the passage and do the exercises.
(Đọc đoạn văn và làm bài tập.)
Do you have any hobbies? If you don’t, please start one because having a hobby is very beneficial. Firstly, a hobby gives you something fun to do during your leisure time, especially during pandemics. During the Covid-19 lockdown, my family reads books and watches films together. This makes us feel better when we have to stay at home. Secondly, a hobby makes you a more interesting person. If you have a lot of experience and skills, you can share them with others. I love traveling, and I usually share my experiences with my classmates. This way, I have more friends. Now we have a travel group in our class. Last but not least, a hobby can help you develop new skills. If you spend a lot of time on your hobby, your skills will improve. My sister loves sewing. After sewing for two years, she can now sew beautiful doll clothes. Those are the reasons why you should have hobbies.
a. Match each word in A with its meaning in B.
(Nối mỗi từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.)
Tạm dịch:
Bạn có sở thích nào không? Nếu không, thì hãy bắt đầu ngay bây giờ bởi vì có một sở thích thì rất hữu ích. Đầu tiên, Sở thích mang lại niềm vui trong suốt thời gian rảnh rỗi của bạn, đặc biệt trong thời gian dịch bệnh. Trong suốt thời kì cấm cửa của đại dịch Covid -19, gia đình tôi đọc sách và xem phim cùng nhau. Điều này khiến chúng tôi thấy ổn hơn khi chúng tôi phải ở nhà. Thứ hai, Sở thích làm bạn trở nên thú vị hơn. Nếu bạn có nhiều kinh nghiệm và kĩ năng, bạn có thể chia sẻ chúng với những người khác. Tôi thích đi du lịch và tôi thường xuyên chia sẻ với các bạn cùng lớp tôi. Bằng cách này, Tôi có nhiều bạn. Hiện tại, trong lớp tôi có một nhóm yêu du lịch. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, sở thích giúp bạn phát triển thêm kĩ năng mới. Nếu bạn sử dụng nhiều thời gian với sở thích của bạn, kĩ năng của bạn sẽ được nâng cao. Chị gái tôi thích may vá. Sau khi may được 2 năm, bây giờ chị ấy có thể may quần áo cho búp bê. Đó chính là những lí do tại sao bạn nên có những sở thích.
1 – b: beneficial = helpful or useful
(có lợi = hữu ích hoặc hữu ích)
2 – d: pandemics = diseases throughout the whole country or the whole world
(đại dịch = bệnh khắp cả nước hoặc toàn thế giới)
3 – a: lockdown = an emergency
(lệnh đóng cửa = tình huống khẩn cấp khi mọi người phải ở nhà)
4 – e: experiences = things that happen to you and affect your life
(kinh nghiệm = những điều xảy ra với bạn và ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn)
5 – c: improve = become better
(cải thiện = trở nên tốt hơn)




The rule in our family is – no phones at the table. My dad
I don’t watch much TV, except a bit onYouTube. But my nan* watches TV alot. So anyone can spend time in frontof screens.
Our family rules? I'm not allowed tohave a computer in my room, butmy parents
I do a lot of sports outside. So my mumallows me to play video games.
My mum doesn’t
Ooh, my parents only let me play videogames when I finish my homework. ButI have A LOT of homework so I hardlyever play.








Danh sách bình luận