1. Fill in each blank with a suitable word from the box.
(Điền vào mỗi chố trống với một từ thích hợp trong hộp.)
Dear Jane,
I'm so happy to read your email. I like (1) ______ a pen pal in Australia because I love your country!
Thank you for sending me a (2) ________ of your family. Can you tell me more about your family members? What do you (3) _______ doing together? I like watching films with my family. We (4) ________ watch many different kinds of films. Once, we watched a film about Australia, and I found it very interesting.
I'm (5) ________ you a photo of my family.
I can't wait to read (6) ________ next email!
Best wishes,
Mi
like (v): thích
having (V-ing): có
your (tính từ sở hữu): của bạn
sending (V-ing): gửi
usually (adv): thường xuyên
photo (n): bức ảnh
Dear Jane,
I'm so happy to read your email. I like (1) having a pen pal in Australia because I love your country!
Thank you for sending me a (2) photo of your family. Can you tell me more about your family members? What do you (3) like doing together? I like watching films with my family. We (4) usually watch many different kinds of films. Once, we watched a film about Australia, and I found it very interesting.
I'm (5) sending you a photo of my family.
I can't wait to read (6) your next email!
Best wishes,
Mi
Tạm dịch:
Jane thân mến,
Mình rất vui khi đọc được thư của bạn. Mình thích có một người bạn qua thư ở nước Úc bởi vì mình yêu đất nước của bạn!
Cảm ơn vì đã gửi cho mình bức ảnh gia đình của bạn. Bạn có thể nói cho mình biết nhiều hơn về thành viên gia đình của bạn không? Các bạn thích làm gì cùng nhau? Mình thì thích xem phim với gia đình của mình. Chúng mình xem nhiều thể loại phim khác nhau. Khi chúng mình xem một bộ phim về Úc, mình thấy nó rất tuyệt. Mình gửi bạn bức ảnh của gia đình mình.
Mình không thể đợi để đọc thư tới của bạn được.
Chúc bạn những điều tốt đẹp nhất
Mi.
Giải thích:
(1) like + V-ing => having a pen pal: có một người bạn qua thư.
(2) Mạo từ “a” + danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm => a photo: một bức ảnh.
(3) Cấu trúc câu hỏi thì hiện tại đơn: What do you + động từ giữ nguyên? => What do you like doing together?: Các bạn thích làm việc gì cùng nhau?
(4) Trạng từ chỉ tần suất đứng sau chủ ngữ và trước động từ thường => We usually watch: chúng tôi thường xem.
(5) Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: I am + V-ing => I’m sending: tôi đang gửi.
(6) Tính từ sở hữu + danh từ => your next email: thư điện tử tiếp theo của bạn.




The rule in our family is – no phones at the table. My dad
I don’t watch much TV, except a bit onYouTube. But my nan* watches TV alot. So anyone can spend time in frontof screens.
Our family rules? I'm not allowed tohave a computer in my room, butmy parents
I do a lot of sports outside. So my mumallows me to play video games.
My mum doesn’t
Ooh, my parents only let me play videogames when I finish my homework. ButI have A LOT of homework so I hardlyever play.








Danh sách bình luận