5. Use the correct form of the words in brackets to complete the sentences. Write no more than six words in each gap.
(Sử dụng dạng đúng của các từ trong ngoặc để hoàn thành câu. Viết không quá sáu từ vào mỗi chỗ trống.)
1. I listened to the song before I knew (the song / before / know) who sang it.
2. Don't use your phone _____________ (while / walking)! It's dangerous.
3. I ___________ (not fall / asleep / during) the biology class. I was just resting my eyes.
4. ________________ (after /l/ speak / Mai), I decided not to lend her my smartphone.
5 The children all ___________________ (go / sleep / by / midnight) on the school trip last week.
6. Yesterday, I called my mum _________ (while / travel) home on the bus.
|
1. the song before I knew |
2. while walking |
3. didn’t fall asleep during |
|
4. After I spoke to Mai |
5. went to sleep by midnight |
6. while I was travelling |
1. I listened to the song before I knew (the song / before / know) who sang it.
(Tôi đã nghe bài hát trước khi tôi biết ai đã hát nó.)
Giải thích:
- before: trước đó
- Before dùng để diễn tả một hành động đã diễn ra trước một hành động khác.
2. Don't use your phone while walking! It's dangerous.
(Không sử dụng điện thoại khi đang đi bộ! Nó nguy hiểm.)
Giải thích:
- Sau While có thể là danh động từ (Ving) hoặc cũng có thể là mệnh đề có đầy đủ cấu trúc câu chủ ngữ, vị ngữ.
3. I didn’t fall asleep during the biology class. I was just resting my eyes.
(Tôi không ngủ gật trong giờ học sinh học. Tôi chỉ đang nghỉ ngơi đôi mắt của tôi.)
Giải thích: Do câu sau sử dụng thì quá khứ đơn, nên ở câu trước ta cũng dùng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ. Trong câu phủ định thì quá khứ đơn, ta mượn trợ động từ “did”, động từ sau “did” ở dạng nguyên thể.
4. After I spoke to Mai, I decided not to lend her my smartphone.
(Sau khi nói chuyện với Mai, tôi quyết định không cho cô ấy mượn điện thoại thông minh của mình.)
Giải thích:
- after: sau khi
- Cấu trúc: After simple past + simple past
Cấu trúc after này miêu tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kết quả đã kết thúc ở trong quá khứ.
5 The children all went to sleep by midnight on the school trip last week.
(Tất cả bọn trẻ đều đi ngủ vào lúc nửa đêm trong chuyến đi học vào tuần trước.)
Giải thích:
- “last week” (tuần trước) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, vì vậy, động từ “go” => went.
- Cụm từ: go to sleep: đi ngủ
6. Yesterday, I called my mum while I was travelling home on the bus.
(Hôm qua, tôi đã gọi cho mẹ khi tôi đang đi xe buýt về nhà.)
Giải thích:
- While: trong khi, trong lúc, trong khi đó, trong khoảng thời gian.
- Cấu trúc: S+ V (quá khứ đơn) + while + S + V (quá khứ tiếp diễn): diễn tả hành động một hành động đang xảy ra thì có hành động khác chen vào.







Danh sách bình luận