2. Read the letter again and answer the questions.
(Đọc bức thư lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi)
1. Who is the letter from? (Là thư này từ ai?)
2. Who is the letter for? (Lá thư này cho ai?)
3. How does the letter start/end? (Lá thư này bắt đầu và kết thúc như thế nào?)
4. Which paragraph describes the performance? (Đoạn văn nào miêu tả buổi biểu diễn?)
Hi Jacob,
How are you? I just got home from theatre. I saw a musical called West Side Story. It’s Mum’s favourite, so I surprised her with tickets for her birthday.
We had great seats. They were in the centre aisle, really close to the stage. We were so close that we could almost touch the orchestra. Everyone on stage was so cheerful and energetic. West Side Story has quite a sad ending but they added some amusing parts. Everyone stood up at the end and clapped. Afterwards, we went backstage and met some of the actors. Mum was really excited. She even got a photograph with them.
The performance was really entertaining and powerful. We both really enjoyed it. You should definitely go see it!
Hope to hear from you soon.
Sarah
Tạm dịch:
Chào Jacob,
Bạn có khỏe không? Chúng tôi vừa về nhà từ rạp hát. Tôi đã xem một vở kịch được gọi là West Side Story. Đó là sự yêu thích của mẹ tôi, vậy nên tôi đã làm mẹ ngạc nhiên bằng những tấm vé cho ngày sinh nhật của bà ấy.
Chúng tôi đã có chỗ ngồi tuyệt vời. Chúng ở lối đi, thực sự rất gần sân khấu. Chúng tôi rất gần đến nỗi mà chúng tôi có thể chạm vào dàn nhạc. Mọi người trên sân khấu đều rất vui vẻ và tràn đầy năng lượng. West Side Story có một cái kết khá buồn nhưng họ đã thêm một số phần gây cười. Mọi người cuối cùng đứng dậy và vỗ tay. Sau đó chúng tôi vào hội trường và gặp một vài diễn viên. Mẹ thực sự rất vui mừng. Cô ấy thậm chí còn có một bức ảnh với họ.
Màn trình diễn thực sự thú vị và mạnh mẽ. Cả hai chúng tôi thực sự thích nó. Bạn nên dứt khoát đi xem nó!
Hi vọng sớm nghe tin từ bạn.
Sarah.
1. The letter is from Sarah
(Bức thư này từ Sarah.)
2. The letter is for Jacob.
(Lá thư này dành cho Jocob.)
3. How are you?/Hope to hear from you soon.
(Bạn có khỏe không?/ Hi vọng sớm nghe tin từ bạn.)
4. Paragraph 2.
(Đoạn 2.)








Danh sách bình luận