1. Complete the conversations by circling the best answers. Then practise reading them.
(Hoàn thành các cuộc trò chuyện bằng cách khoanh tròn các câu trả lời hay nhất. Sau đó, thực hành đọc chúng.)
1. Lan: Nam, do you think family routines are necessary?
Nam: Yes. _________ each family should have some routines to help build strong family bonds.
A. I'm not sure that
B. I strongly believe that
C. I agree that
D. I hope that
2. Lan: What do you think about the British family value of being truthful and honest?
Nam: _________, it's one of the first things parents should teach their children.
A. In their opinion
B. In a nutshell
C. In my own way
D. In my opinion
3. Lan: Nam, do you think parents should help their children do their homework?
Nam: Well, _________ parents should let their children do their homework by themselves so they can become independent.
A. I don't think
B. I wish that
C. I believe that
D. I hope that
4. Lan: Do you think teens should learn how to cook?
Nam: Well, _________ they can learn it when they start their own families. As teens, they should spend all their time on study.
A. I suppose that
B. I hope that
C. I doubt that
D. I agree that
|
1. B |
2. D |
3. C |
4. A |
1. B
Lan: Nam, do you think family routines are necessary?
(Nam, bạn có nghĩ những thói quen trong gia đình là cần thiết không?)
Nam: Yes. I strongly believe that each family should have some routines to help build strong family bonds.
(Vâng. Tôi thực sự tin rằng mỗi gia đình nên có một số thói quen để giúp xây dựng tình cảm gia đình bền chặt.)
A. I'm not sure that: Tôi không chắc điều đó
B. I strongly believe that: Tôi thực sự tin rằng
C. I agree that: Tôi đồng ý rằng
D. I hope that: Tôi hy vọng rằng
2. D
Lan: What do you think about the British family value of being truthful and honest?
(Bạn nghĩ gì về giá trị sống trung thực và trung thực của gia đình?)
Nam: In my opinion, it's one of the first things parents should teach their children.
(Theo ý kiến của tôi, đó là một trong những điều đầu tiên cha mẹ nên dạy con cái của họ.)
A. In their opinion: Theo ý kiến của họ
C. In my own way: Theo cách riêng của tôi
B. In a nutshell: Tóm lại
D. In my opinion: Theo ý kiến của tôi
3. C
Lan: Nam, do you think parents should help their children do their homework?
(Nam, bạn có nghĩ rằng cha mẹ nên giúp con làm bài tập về nhà không?)
Nam: Well, I believe that parents should let their children do their homework by themselves so they can become independent.
(Tôi tin rằng cha mẹ nên để con cái họ tự làm bài tập ở nhà để chúng có thể tự lập.)
A. I don't think: Tôi không nghĩ
C. I believe that: Tôi tin rằng
B. I wish that: Tôi ước điều đó
D. I hope that: Tôi hy vọng rằng
4. A
Lan: Do you think teens should learn how to cook?
(Bạn có nghĩ thanh thiếu niên nên học nấu ăn không?)
Nam: Well, I suppose that they can learn it when they start their own families. As teens, they should spend all their time on study.
(Chà, tôi cho rằng họ có thể học nó khi họ lập gia đình riêng. Ở tuổi thiếu niên, các em nên dành toàn bộ thời gian cho việc học.)
A. I suppose that: Tôi cho rằng
C. I doubt that: Tôi nghi ngờ điều đó
B. I hope that: Tôi hy vọng rằng
D. I agree that: Tôi đồng ý rằng















Danh sách bình luận