Ghép các từ láy ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải:

Vận dụng kiến thức về từ láy
1 - e; 2 - c; 3 - d; 4 - b; 5 - a

Ghép các từ láy ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải:

Vận dụng kiến thức về từ láy
1 - e; 2 - c; 3 - d; 4 - b; 5 - a

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Biện pháp so sánh trong câu “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng” có tác dụng gì?
Người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh dòng sông Năm Căn mênh mông sóng nước
Khiến câu văn trở nên sinh động hơn, người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh tự nhiên
Giúp nhà văn thêm gần gũi với độc giả
Câu văn trở nên giàu hình tượng hơn.
Bài 2 :
Chọn các đáp án đúng
Câu văn sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Con gái bé bỏng của mẹ kiên cường và mạnh mẽ như một nhành xương rồng trồi lên mọi thiếu thốn, khô khát.
Bài 3 :
Trình bày khái niệm từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép.
Bài 4 :
Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong các đoạn văn sau:
a. Một đêm nằm trằn trọc mãi không sao ngủ được, Thái tử định sang thư phòng xem sách, khi đi ngang qua vườn thượng uyển, bỗng thấy một cô gái trẻ, đẹp đang dạo chơi ở đó. Nghe tiếng động, cô gái vội vàng chạy về phía hoàng cung rồi biến mất. Nhưng vào một đêm khác, cô gái xuất hiện. (Truyền thuyết về Ngọc Bà Thiên Y A Na)
b. Lang Liêu tỉnh dậy, vô cùng mừng rỡ. Bèn làm theo lời thầy dặn, chọn gạo nếp thật tốt làm bánh vuông để tượng hình Đất, bỏ vào chỗ chưng, cho nên gọi là bánh chưng. Rồi giã vôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời, gọi là bánh giày. Còn lá xanh bọc ngoài và nhân ở trong ruột là tượng hình cha mẹ yêu thương đùm bọc con cái. (Bánh chưng, bánh giày)
Bài 5 :
Theo em, “bánh vuông” hoặc “bánh tròn” trong đoạn b có phải là từ phức hay không? Vì sao em cho là như vậy?
Bài 6 :
Trong thực tế giao tiếp, việc sử dụng từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy có những khác biệt về mức độ thông dụng. Em hãy đánh dấu x vào các nhận định đúng, sai về mức độ thông dụng của chúng ở các ô tương ứng trong bảng dưới đây:
|
Câu |
Trong giao tiếp người nói, người viết thường |
Đúng |
Sai |
|
a |
Ít khi chỉ sử dụng toàn là các từ đơn |
|
|
|
b |
Ít khi chỉ sử dụng toàn là các từ phức |
|
|
|
c |
Ít khi sử dụng toàn là từ láy |
|
|
|
d |
Ít khi sử dụng toàn là từ ghép |
|
|
|
đ |
Ít khi kết hợp sử dụng từ đơn và từ phức |
|
|
|
e |
Kết hợp sử dụng cả từ đơn và từ ghép |
|
|
|
g |
Kết hợp sử dụng cả từ đơn và từ ghép |
|
|
|
h |
Kết hợp sử dụng cả từ đơn với từ ghép và (hoặc) từ láy |
|
|
Bài 7 :
Trong câu văn “Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem đủ thứ của ngon vật lạ bày trên mâm cỗ mình làm để dự thi”, cụm từ “của ngon vật lạ” có phải thành ngữ không? Tìm một cụm từ có nghĩa tương tự để thay thể cho cụm từ “của ngon vật lạ” mà không làm cho nghĩa của câu thay đổi.
Bài 8 :
Tạo từ ghép từ các tiếng gốc dưới đây và nhận xét về sự khác biệt giữa nghĩa của các từ ghép vừa tạo ra so với nghĩa của các tiếng gốc (từ đơn): a. chơi; b. vườn; c. sách; d. mi.
Bài 9 :
Tạo từ láy từ các tiếng gốc dưới đây và nhận xét về sự khác biệt giữa nghĩa của các từ láy vừa tạo ra so với nghĩa của các tiếng gốc (từ đơn): a. trẻ; b. đẹp; c. động; d. ngủ.
Bài 10 :
Truyện Bánh chưng, bánh giầy gợi nhắc cho em nhớ đến thành ngữ nào về hình dáng của “Trời” và “Đất” theo quan niệm dân gian.
Bài 11 :
Hoàn thiện sơ đồ về cấu tạo từ.

Bài 12 :
Điền các từ in đậm trong đoạn văn vào ô phù hợp.
“Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.”
Danh sách bình luận