Tìm số thích hợp cho ? trong các hình tháp dưới đây theo quy tắc.

Dựa vào hai quy tắc đã cho để thực hiện các phép tính tìm ra các giá trị của thích hợp.



Tìm số thích hợp cho ? trong các hình tháp dưới đây theo quy tắc.

Dựa vào hai quy tắc đã cho để thực hiện các phép tính tìm ra các giá trị của thích hợp.



Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1.\) Khi đó, chọn câu đúng.
${x_1} = {x_2}$
${x_1} < {x_2}$
${x_1} > {x_2}$
${x_1} = 2.{x_2}$
Bài 2 :
Thực hiện phép tính \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}:\left( {\dfrac{1}{5} - \dfrac{2}{{15}}} \right) + 1\dfrac{2}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\) ta được kết quả là
\(\dfrac{{27}}{7}\)
\(\dfrac{7}{{27}}\)
\(\dfrac{1}{7}\)
$\dfrac{1}{4}$
Bài 3 :
Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x:\left( { - 2\dfrac{1}{{15}}} \right) + 3\dfrac{1}{2} = - \dfrac{3}{4}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{{11}} + \dfrac{6}{{11}}:x = 2\). Khi đó, chọn câu đúng nhất.
\({x_1} = {x_2}\)
\({x_1} < {x_2}\)
\({x_1} > {x_2}\)
\({x_1} = 2.{x_2}\)
Bài 4 :
Thực hiện phép tính \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\left( { - \dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{13}}{8} - \dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{13}}{5}} \right) + \dfrac{{ - 1}}{{33}}} \right] + \dfrac{{ - 3}}{4}\) ta được kết quả là:
\(\dfrac{{ - 349}}{{396}}\)
\(\dfrac{{ - 1019}}{{1188}}\)
\(\dfrac{{ - 163}}{{594}}\)
\(\dfrac{{ - 5}}{{43}}\)
Bài 5 :
Giá trị biểu thức \(\dfrac{1}{2} - 2.\left[ {\dfrac{1}{3} - \left( {\dfrac{{ - 5}}{4} + \dfrac{1}{3}} \right)} \right] + 0,25\) là:
\(\dfrac{{ - 13}}{8}\)
\(\dfrac{{ - 7}}{4}\)
\(\dfrac{7}{4}\)
\(\dfrac{{ - 1}}{4}\)
Bài 6 :
Giá trị biểu thức \(\dfrac{{31}}{4}:\left[ {\dfrac{1}{7} - \left( {\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{2}} \right)} \right] + 0,5\) bằng:
\(\dfrac{{ - 1}}{2}\)
\(\dfrac{{13}}{2}\)
\(1\)
\(\dfrac{{ - 13}}{2}\)
Bài 7 :
Tính giá trị biểu thức: \(3,5 - \left[ {\dfrac{1}{3}:\left( {1 + \dfrac{{11}}{3}} \right)} \right].\dfrac{7}{4}\) ta được kết quả là:
\(\dfrac{{27}}{8}\)
\(\dfrac{8}{{27}}\)
\(\dfrac{{ - 27}}{8}\)
Bài 8 :
Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1.\) Khi đó, tổng \({x_1+x_2}\) bằng:Bài 9 :
Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x:\left( { - 2\dfrac{1}{{15}}} \right) + 3\dfrac{1}{2} = - \dfrac{3}{4}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{{11}} + \dfrac{6}{{11}}:x = 2\). Khi đó, tổng \(x_1+x_2\) bằng:Bài 10 :
Thực hiện phép tính:
\(\frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}:\frac{{ - 3}}{5}\)
0
\(\frac{4}{9}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{ - 4}}{3}\\\end{array}\)
\(\frac{{ - 68}}{{75}}\)
Bài 11 :
Tính:
\(M = \frac{{11}}{{20}}.68 - 4,2.2022 + 4\frac{1}{5}.2022 - 68.( - 0,45)\)
6,8
17052,8
0
68
Bài 12 :
Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:
(2x + 7) . ( x – 1) < 0
3
4
5
7
Bài 13 :
Cho P = 3 + 30 + 33 + 36 +…+ 3300.
Tìm số x sao cho P - 3 = 5x
366575
363 303
1832880
99000
Bài 14 :
Thực hiện phép tính
a) \(\frac{1}{3} - \frac{5}{4} + \frac{7}{6}\)
b) \(\frac{{11}}{3}.\frac{2}{5} + \frac{{11}}{3}.\frac{8}{5} - \frac{{11}}{3}\)
Bài 15 :
a) Tính: \(\frac{7}{{10}} \cdot \frac{{15}}{{19}} + \frac{7}{{10}} \cdot \frac{4}{{19}}\).
b) Tìm x, biết: \(0,8 - \left( {{\rm{x + }}\frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{2}\).
Bài 16 :
Tìm số hữu tỉ x biết:\(\left| {0,5x + \frac{3}{2}} \right| = \frac{3}{4}\)
Bài 17 :
Tại cửa hàng bán hoa, giá bán ban đầu của một bó hoa là 80 000 đồng. Vào ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, cửa hàng đã quyết định giảm giá 20% cho mỗi bó hoa so với giá bán ban đầu và nếu khách hàng mua 10 bó trở lên thì từ bó thứ 10 trở đi, mỗi bó hoa khách hàng sẽ chỉ phải trả với giá bằng 75% của giá đã giảm trước đó. Một công ty muốn đặt 50 bó hoa để tặng cho các nhân viên nữ. Tính tổng số tiền công ty phải trả.
Bài 18 :
Có hai tấm ảnh kích thước 10 cm \( \times \) 15 cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm \( \times \)27,9 cm như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại bao nhiêu?
Bài 19 :
Tính:
a) \(\frac{{ - 6}}{{18}} + \frac{{18}}{{27}}\);
b) \(2,5 - ( - \frac{6}{9})\);
c) \(- 0,32.( - 0,875)\);
d) \(( - 5):2\frac{1}{5}\)
Bài 20 :
Tính giá trị của các biểu thức sau:
\(\begin{array}{l}a)(8 + 2\frac{1}{3} - \frac{3}{5}) - (5 + 0,4) - (3\frac{1}{3} - 2)\\b)(7 - \frac{1}{2} - \frac{3}{4}):(5 - \frac{1}{4} - \frac{5}{8})\end{array}\)
Bài 21 :
Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa.

Bài 22 :
Tính một cách hợp lí.
\(0,65.78 + 2\dfrac{1}{5}.2020 + 0,35.78 - 2,2.2020.\)
Bài 23 :
Tính giá trị của các biểu thức sau:
\(\begin{array}{l}a)A = (2 - \frac{1}{2} - \frac{1}{8}):(1 - \frac{3}{2} - \frac{3}{4});\\b)B = 5 - \frac{{1 + \frac{1}{3}}}{{1 - \frac{1}{3}}}.\end{array}\)
Bài 24 :
Tính một cách hợp lí: \(1,2.\frac{{15}}{4} + \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 85}}{8} - 1,2.5\frac{3}{4} - \frac{{16}}{7}.\frac{{ - 71}}{8}\)
Bài 25 :
Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Mĩ. Gần hết thời gian thực tập, chị Trang và bạn có kế hoạch tổ chức một bữa tiệc chia tay trước khi về nước. Chị ấy dự định mua 4 cái bánh pizza, mỗi cái giá 10,25 USD. Chị Trang có phiếu giảm giá 1,5 USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền chị ấy dùng để mua bánh.
Bài 26 :
Một kho có 45 tấn gạo. Người quản lý kho đã xuất đi \(\frac{1}{3}\) số gạo để cứu trợ đồng bào bị bão lụt, sau đó bán đi \(7\frac{2}{5}\) tấn, cuối cùng nhập thêm 8 tấn nữa. Tính số gạo còn lại trong kho.
Bài 27 :
Tính:
a)\(\frac{2}{{15}} + \left( {\frac{{ - 5}}{{24}}} \right)\)
b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) - \left( { - \frac{7}{{27}}} \right);\)
c)\(\left( { - \frac{7}{{12}}} \right) + 0,75\)
d)\(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) - 1,25\)
e)\(0,34.\frac{{ - 5}}{{17}}\)
g) \(\frac{4}{9}:\left( { - \frac{8}{{15}}} \right);\)
h)\(\left( {1\frac{2}{3}} \right):\left( {2\frac{1}{2}} \right)\)
i) \(\frac{2}{5}.\left( { - 1.25} \right)\)
k) \(\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right).\left( {\frac{{15}}{{ - 7}}} \right).3\frac{1}{9}\)
Bài 28 :
Tính:
a)\(0,75 - \frac{5}{6} + 1\frac{1}{2};\)
b)\(\frac{3}{7} + \frac{4}{{15}} + \left( {\frac{{ - 8}}{{21}}} \right) + \left( { - 0,4} \right);\)
c)\(0,625 + \left( {\frac{{ - 2}}{7}} \right) + \frac{3}{8} + \left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) + 1\frac{2}{3}\)
d)\(\left( { - 3} \right).\left( {\frac{{ - 38}}{{21}}} \right).\left( {\frac{{ - 7}}{6}} \right).\left( { - \frac{3}{{19}}} \right);\)
e) \(\left( {\frac{{11}}{{18}}:\frac{{22}}{9}} \right).\frac{8}{5};\)
g)\(\left[ {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right).\frac{5}{8}} \right]:\left( {\frac{{ - 25}}{{12}}} \right)\)
Bài 29 :
Tính:
a)\(\frac{3}{7}.\left( { - \frac{1}{9}} \right) + \frac{3}{7}.\left( { - \frac{2}{3}} \right);\)
b)\(\left( {\frac{{ - 7}}{{13}}} \right).\frac{5}{{12}} + \left( {\frac{{ - 7}}{{13}}} \right).\frac{7}{{12}} + \left( {\frac{{ - 6}}{{13}}} \right);\)
c)\(\left[ {\left( {\frac{{ - 2}}{3} + \frac{3}{7}} \right)} \right]:\frac{5}{9} + \left( {\frac{4}{7} - \frac{1}{3}} \right):\frac{5}{9}\)
d)\(\frac{5}{9}:\left( {\frac{1}{{11}} - \frac{5}{{22}}} \right) + \frac{5}{9}:\left( {\frac{1}{{15}} - \frac{2}{3}} \right);\)
e) \(\frac{3}{5} + \frac{3}{{11}} - \left( {\frac{{ - 3}}{7}} \right) + \left( {\frac{{ - 2}}{{97}}} \right) - \frac{1}{{35}} - \frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 23}}{{44}}} \right)\)
Bài 30 :
Tìm x, biết:
a)\(x.\frac{{14}}{{27}} = \frac{{ - 7}}{9}\)
b)\(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right):x = \frac{2}{3};\)
c)\(\frac{2}{5}:x = \frac{1}{{16}}:0,125\)
d)\( - \frac{5}{{12}}x = \frac{2}{3} - \frac{1}{2}\)
Danh sách bình luận