Free-time activities
(Hoạt động vào thời gian rảnh)
2. Fill in each gap with play (x2), go (x3), attend, build or read in the correct form.
(Điền vào chỗ trống với play (x2), go (x3), attend, build or read ở dạng đúng.)
1 Do you ___________ video games in your free time?
2 James is good at ___________ robots.
3 We will ___________ a sporting event at school this Saturday afternoon.
4 Let's ___________ on a picnic this Sunday.
5 Would you like to ___________ football with us tomorrow afternoon?
6 We are___________ to the museum this Friday afternoon.
7 Jane wants to ___________ to the mall to buy a present for her mum.
8 My cousin enjoys ___________ books in his free time.
*Nghĩa của động từ
play (v): chơi
go (v): đi
attend (v): tham dự
build (v): xây dựng
read (v): đọc

1 Do you play video games in your free time?
(Bạn có chơi trò chơi điện tử trong thời gian rảnh không?)
- Giải thích: Câu hỏi với trợ động từ “do” đầu câu nên động từ “play” cần ở dạng nguyên mẫu.
2 James is good at building robots.
(James rất giỏi trong việc chế tạo robot.)
- Giải thích: Sau giới từ “at” cần một động từ ở dạng V-ing.
3 We will attend a sporting event at school this Saturday afternoon.
(Chúng tôi sẽ tham dự một sự kiện thể thao ở trường vào chiều thứ bảy này.)
- Giải thích: Thì tương lai đơn có công thức S + will + Vo (nguyên thể).
4 Let's go on a picnic this Sunday.
(Chủ nhật này chúng ta hãy đi dã ngoại.)
- Giải thích: Sau Let’s cần một động từ ở dạng nguyên thể.
5 Would you like to play football with us tomorrow afternoon?
(Bạn có muốn chơi bóng đá với chúng tôi vào chiều mai không?)
- Giải thích: Sau “would like” (muốn) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
6 We are going to the museum this Friday afternoon.
(Chúng tôi sẽ đến viện bảo tàng vào chiều thứ sáu này.)
- Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một kế hoạch trong tương lai: S + tobe + V-ing.
7 Jane wants to go to the mall to buy a present for her mum.
(Jane muốn đi đến trung tâm mua sắm để mua một món quà cho mẹ cô ấy.)
- Giải thích: Sau “want” (muốn) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
8 My cousin enjoys reading books in his free time.
(Anh họ của tôi thích đọc sách trong thời gian rảnh rỗi.)
- Giải thích: Sau “enjoy” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.









Danh sách bình luận