4 Complete the sentences with the correct form of the verbs below.
(Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ dưới đây.)
|
accuse |
apologise |
beg |
blame |
|
insist |
thank |
want |
warn |
1 Amy and Ewan don't __________ to go to the concert.
2 Our parents __________ us against swimming in the river when we were on holiday.
3 Chloë __________ on using her mobile phone in the cinema even though she was asked not to.
4 Alex didn't __________ for arriving late.
5 We __________ them to take us on holiday.
6 Lucy always __________ other people for her problems.
7 I __________ Tom for helping me with my homework.
8 They __________ the students of lying.
accuse (v): buộc tội
apologise (v): xin lỗi
beg (v): năn nỉ
blame (v): đổ lỗi
insist (v): khăng khăng
thank (v): cảm ơn
want (v): muốn
warn (v): cảnh báo
|
1. want |
2. warned |
3. insisted |
4. apologise |
|
5. begged |
6. blames |
7. thanked |
8. accused |
1 Amy and Ewan don't want to go to the concert.
(Amy và Ewan không muốn đi xem buổi hòa nhạc.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn dạng phủ định: S + don’t + V (nguyên thể); want + to V: muốn
2 Our parents warned us against swimming in the river when we were on holiday.
(Cha mẹ chúng tôi đã cảnh báo chúng tôi không được bơi trên sông khi đi nghỉ.)
Giải thích: Mệnh đề “when” động từ ở thì quá khứ đơn nên mệnh đề còn lại cũng dùng thì quá khứ đơn; warn + O + against + V-ing: cảnh báo ai đừng làm gì
3 Chloë insisted on using her mobile phone in the cinema even though she was asked not to.
(Chloë nhất quyết sử dụng điện thoại di động trong rạp chiếu phim mặc dù được yêu cầu không làm vậy.)
Giải thích: Mệnh đề “even though” động từ ở thì quá khứ đơn nên mệnh đề còn lại cũng dùng thì quá khứ đơn; insist on + V-ing: khăng khăng, nài nỉ
4 Alex didn't apologise for arriving late.
(Alex không xin lỗi vì đến muộn.)
Giải thích: Thì quá khứ đơn dạng phủ định: S + didn’t + V (nguyên thể); apologise for + V-ing: xin lỗi về việc gì
5 We begged them to take us on holiday.
(Chúng tôi cầu xin họ đưa chúng tôi đi nghỉ mát.)
Giải thích: Kể về sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn; beg + O + to V: cầu xin ai làm việc gì
6 Lucy always blames other people for her problems.
(Lucy luôn đổ lỗi cho người khác về những vấn đề của mình.)
Giải thích: Dấu hiệu thì hiện tại đơn “always” (luôn luôn) => cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường chủ ngữ số ít: S + Vs/es; blame + O + for + N: đổ lỗi cho ai về việc gì
7 I thanked Tom for helping me with my homework.
(Tôi cảm ơn Tom vì đã giúp tôi làm bài tập về nhà.)
Giải thích: Kể về sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn; thank + O + for + V-ing: cảm ơn ai vì việc gì
8 They accused the students of lying.
(Họ buộc tội các sinh viên nói dối.)
Giải thích: Kể về sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn; accuse + O + of + V-ing: buộc tội ai làm việc gì








Danh sách bình luận