Đối chiếu với những điều được nêu trong mục Tri thức ngữ văn ở đầu bài học Chùm ca dao về quê hương đất nước, hãy xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu trong các bài ca dao 1,2.
Đọc lại phần Tri thức ngữ văn và làm câu hỏi này.
Cách 1
- Bài ca dao 1:
+ Cách gieo vần: tiếng "canh gà" vần với tiếng "la đà"; tiếng "ngàn sương" vần với tiếng "mặt gương".
+ Thanh điệu: tiếng "đà", "Xương", "sương", "Hồ" là thanh bằng; tiếng "trúc", "Võ", "tỏa", "Thái" là thanh trắc.
+ Nhịp thơ: 2/2/2
- Bài ca dao 2:
+ Cách gieo vần: tiếng "bao xa" vần với tiếng "ba quãng đồng"; tiếng "mà trông" vần với "kìa sông".
+ Nhịp thơ: 4/4.
+ Thanh điệu: tiếng "xa", "đồng", "trông", "Cờ" là thanh bằng; tiếng "Lạng", "núi", "lại" là thanh trắc.
Cách 2- Bài 1:
Gió đưa / cành trúc (T) / la đà (B)
Tiếng chuông Trấn Võ (T) / canh gà (B) Thọ Xương (B),
Mịt mù / khói tỏa (T)/ ngàn sương (B)
Nhịp chày Yên Thái (T),/ mặt gương (B) Tây Hồ (B).
- Bài 2:
Đường lên / xứ Lạng (T) / bao xa (B)?
Cách một trái núi (T) / với ba (B) quãng đồng (B).
Ai ơi,/ đứng lại (T) mà trông (B):
Kìa núi thành Lạng (T),/ kìa sông (B) Tam Cờ (B).
Cách 3- Bài ca dao 1:
- Cách gieo vần: đà - gà, Xương - gương.
- Thanh điệu: tiếng đà, Xương, sương, Hồ là thanh bằng; tiếng trúc, Võ, tỏa, Thái là thanh trắc.
- Nhịp thơ: 2/2/2
- Bài ca dao 2:
- Cách gieo vần: xa - ba, đồng - trông
- Thanh điệu: tiếng xa, đồng, trông, Cờ là thanh bằng; tiếng Lạng, núi, lại là thanh trắc.
- Nhịp thơ: 4/4.








Danh sách bình luận