5. Work in groups. Each student chooses one activity from 4. Take turns to say them aloud. The group says which country he/ she is talking about.
(Làm việc theo nhóm. Mỗi học sinh chọn 1 hoạt động từ bài 4. Lần lượt nói to chúng lên. Cả nhóm nói bạn đó đang nói về quốc gia nào.)
Example: (Ví dụ: )
- They throw water on other people.
(Họ ném nước vào người khác.)
- It's Thailand.
(Đó là Thái Lan.)
A: They put 12 grapes in the mouth. (Họ cho 12 quả nho vào miệng.)
B: It’s Spain. (Đó là Tây Ban Nha.)
A: They ring bells 108 times. (Họ rung chuông 108 lần.)
B: It’s Japan. (Đó là Nhật Bản.)
A: They throw coins into a river. (Họ ném đồng xu xuống sông.)
B: It’s Romania. (Đó là Romania.)
A: They drop ice cream on the floor. (Họ làm rơi kem xuống sàn.)
B: It’s Switzerland. (Đó là Thụy Sĩ.)












Danh sách bình luận