Đề bài

2. Listen to Mi and Minh talking about their best friends. Look at the picture below and say which one is Lan and which one is Chi.

(Nghe Mi và Minh đang nói về bạn thân nhất của họ. Nhìn các bức tranh bên dưới và nói xem ai là Lan và ai là Chi.)


Phương pháp giải :

Bài nghe:

Mi: My best friend is Lan. She studies with me in class 6A. She's tall and slim. She has short black hair and a small mouth. She's very active and friendly. She likes playing sports and has many friends. Look, she's playing football over there!

Minh: Chi is my best friend. We're in class 6B. She's short with long black hair and a big nose. I like her because she's kind to me. She helps me with my English. She's also hard-working. She always does her homework before class. Look, she's going to the library.

Tạm dịch:

Mi: Bạn thân nhất của tôi là Lan. Bạn ấy học cùng lớp 6A với tôi. Bạn ấy cao và mảnh khảnh. Bạn ấy có mái tóc đen ngắn và cái miệng nhỏ. Bạn ấy rất năng động và thân thiện. Bạn ấy thích chơi thể thao và có nhiều bạn bè. Nhìn kìa, bạn ấy đang chơi bóng đá đằng kia!

Minh: Chi là bạn thân nhất của tôi. Chúng tôi đang học lớp 6B. Bạn ấy thấp bé với mái tóc đen dài và chiếc mũi to. Tôi thích bạn ấy vì bạn ấy tốt với tôi. Bạn ấy giúp tôi học tiếng Anh. Bạn ấy cũng rất chăm chỉ. Bạn ấy luôn làm bài tập trước khi đến lớp. Nhìn kìa, bạn ấy đang đi đến thư viện.

Lời giải chi tiết :

Lan is the girl wearing a red and white jacket and a red cap. Chi is the girl wearing a white T-shirt and a blue skirt.

(Lan là cô gái mặc áo khoác đỏ trắng và đội mũ lưỡi trai màu đỏ. Chi là cô gái mặc áo phông trắng và một chiếc váy xanh.)

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

3. Listen to the talk again. Fill each blank with a word/number you hear.

(Nghe lại bài trò chuyện. Điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ / con số mà em nghe được.)

1. Mi and Lan are studying in class__________.

2. Lan has short_________ hair and a small__________.

3. Lan is active and__________.

4. Chi's hair is long and black, and her nose is__________.

5. Chi is __________ to Minh.

Xem lời giải >>
Bài 2 :

a. Listen to a girl trying to find her friend at summer camp. Tick (✓) the person she is looking for.

(Nghe một cô gái đang cố gắng tìm bạn của mình ở buổi trại hè. Đánh dấu người mà cô ấy đang tìm.)


Xem lời giải >>
Bài 3 :

b. Now, listen and circle "True" or "False."

(Giờ thì, nghe và khoanh chọn “Đúng” hoặc “Sai”.)

1. Mary is tall and has long blond hair.

2. Mary is wearing a striped T-shirt and blue shorts.

3. Jane has brown hair.

4. Jane isn't wearing glasses.

True / False

True / False

True / False

True / False

Xem lời giải >>
Bài 4 :

a. Listen to Harry talking about a book. Does he like the book? Yes/ No

(Nghe Harry nói về một quyển sách. Bạn ấy có thích quyển sách này không? Có / Không)

Xem lời giải >>
Bài 5 :

b. Now, listen and draw lines.

(Giờ thì, nghe và vẽ các đường để nối.)

Character

1. Grandpa

2. Verucca

3. Mike

4. Charlie

Adjective

lazy

funny

selfish

friendly and kind

Xem lời giải >>
Bài 6 :

a. Listen to Lisa and Max talking about free time activities. Does Max like reading? Yes/ No

(Nghe Lisa và Max nói về các hoạt động trong thời gian rảnh. Họ có thích đọc sách không? Có / Không)


Xem lời giải >>
Bài 7 :

Listening

You will hear Jenny and Tom talking about their brothers and sisters. For each question, choose the correct answer (A, B, or C). You will hear the conversation twice.

(Em sẽ nghe Jenny và Tom nói về anh em trai và chị em gái của họ. Với mỗi câu hỏi, chọn câu trả lời đúng (A, B, hoặc C). Em sẽ nghe bài hội thoại hai lần.)


Example:

0. Tom's brother is

A. tall.

B. shy.

C. short.

2. Tom's brother is

A. kind

B. lazy

C. friendly.

4. Jenny's sister has

A. short hair.

B. brown hair.

C. long hair.

1. Tom's brother is wearing

A. a blue T-shirt

B. glasses.

C. a green T-shirt

3. Jenny's sister is

A. tall.

B. slim.

C. short.

5. Jenny's sister is

A. kind and helpful.

B. kind and friendly.

C. friendly and helpful.

Xem lời giải >>
Bài 8 :

Listen and circle the correct answers.

(Lắng nghe và khoanh đáp án đúng.)


1. What does the history teacher look like?

A. tall

B. thin

C. short

2. What color hair does he have?

A. brown

B. blond

C. black

3. What does the art teacher look like?

A. big

B. small

C. slim

4. What color is his jacket?

A. blue

B. grey

C. green

5. What is weird about the new art teacher?

A. He has blue hair.

B. He has a big nose.

C. He is very tall.

Xem lời giải >>
Bài 9 :

Listen and fill in the blanks.

(Nghe và điền vào chỗ trống.)


1. May isn't doing anything this weekend.

2. Ryan is calling May to ask if she wants to come to his                 .

3. At three o'clock they're making                 .

4. May's family are going to the               on Sunday.

5. They're going to have a                for lunch.

Xem lời giải >>
Bài 10 :

Listen and answer the questions.

(Lắng nghe và trả lời các câu hỏi.)


1. What's Alice like at the start of the book? - She's funny.

(Alice như thế nào ở phần đầu của cuốn sách? - Cô ấy hài hước.)

2. What does she like doing?

(Cô ấy thích làm gì?)

3. What do Alice's parents want her to do?

(Cha mẹ của Alice muốn cô ấy làm gì?)

4. What's Daniel like?

(Daniel là người như thế nào?)

5. What's Alice like after Daniel helps her?

(Alice như thế nào sau khi Daniel giúp cô ấy?)

Xem lời giải >>
Bài 11 :

4. Listen and fill in the gaps.

(Lắng nghe và điền vào chỗ trống.)


Name: The Incredible Hulk 

Where from: New 1 _____

Real name: 2  _____

Appearance: big and 3  _____

Character: 4  _____

Abilities: he can 5 _____ very fast

Xem lời giải >>