2. Read the text and write T (True) or F (False). Correct the false statements.
(Đọc văn bản và viết Đúng hay Sai. Sửa những câu sai.)
|
New message |
|
To: My parents < parents.nguyen@webmnail.com> |
|
Subject: My first diay at the Super Summer Camp |
|
Hi Mum and Dad, Here I am at the Superb Summer Camp. Mr Black asked us to write emails in English! Wow, everything here is in English! I have some new friends: Jimmy, Phong, and Nhung. They're in the photo. Jimmy has blonde hair and blue eyes. He's clever and creative. He likes taking photos. Phong is the tall boy. He's sporty and plays basketball very well. Nhung has curly black hair. She's kind. She shared her lunch with me today. We're having fun. Jimmy's taking photos of me. Phong’s reading a comic book, and Nhung’s playing the violin. I must go now. Please write soon. Love, Nam |

Example:
Nam is writing to his teacher. => F (Nam is writing to his parents.)
(Ví dụ: Nam đang viết thư cho giáo viên. => Sai: Nam đang viết cho bố mẹ.)
_________1. The children can speak Vietnamese at the camp.
_________2. Nam has four new friends.
_________3. Phong likes taking photos.
_________4. Nam thinks Nhung is kind.
_________5. Phong is tall and sporty.
Tạm dịch email:
|
Tin nhắn mới |
|
Kính gửi: Cha mẹ <parents.nguyen@webmnail.com> |
|
Chủ đề: Ngày đầu tiên của con tại Super Summer Camp |
|
Bố mẹ thân mến, Đây là con ở Trại hè Tuyệt vời. Thầy Black đã bảo chúng con viết email bằng tiếng Anh! Chà, mọi thứ ở đây đều bằng tiếng Anh đấy ạ! Con có vài người bạn mới: Jimmy, Phong, và Nhung. Họ có trong ảnh đây ạ. Jimmy có mái tóc vàng và đôi mắt xanh. Bạn ấy thông minh và sáng tạo. Bạn ấy thích chụp ảnh. Phong là chàng trai cao ráo. Bạn ấy yêu thể thao và chơi bóng rổ rất giỏi. Nhung có mái tóc đen xoăn. Bạn ấy tốt bụng lắm. Bạn ấy đã chia sẻ bữa trưa cho con hôm nay. Chúng con đang rất vui. Jimmy đang chụp ảnh cho con. Phong đang đọc truyện tranh và Nhung đang chơi vi-ô-lông. Giờ con phải đi đây. Bố mẹ viết cho con sớm nha. Yêu bố mẹ, Nam |
|
1. F |
2. F |
3. F |
4. T |
5. T |
1. F
The children can speak Vietnamese at the camp. => Sai
(Các em nhỏ có thể nói tiếng Việt tại hội trại.)
=> They speak English only.
(Họ chỉ nói tiếng Anh.)
Thông tin: Wow, everything here is in English!
(Wow, mọi thứ đều bằng tiếng Anh.)
2. F
Nam has four new friends. => Sai
(Nam có bốn người bạn mới.)
=> Nam has three new friends: Nhung, Phong, Jimmy.
(Nam có 3 người bạn mới: Nhung, Phong, Jimmy.)
Thông tin: I have some new friends: Jimmy, Phong, and Nhung.
(Con có một số bạn mới: Jimmy, Phong, và Nhung.)
3. F
Phong likes taking photos. => Sai
(Phong thích chụp ảnh.)
=> Jimmy likes taking photo.
(Jimmy thích chụp ảnh.)
Thông tin: Jimmy has blonde hair and blue eyes. He's clever and creative. He likes taking photos.
(Jimmy có mái tóc vàng và đôi mắt xanh. Cậu ấy thông minh và sáng tạo. Cậu ấy thích chụp ảnh.)
4. T
Nam thinks Nhung is kind.
(Nam nghĩ Nhung tốt bụng.)
Thông tin: Nhung has curly black hair. She's kind. She shared her lunch with me today.
(Nhung có mái tóc đen xoăn. Bạn ấy tốt bụng. Bạn ấy đã chia sẻ bữa trưa của mình với con hôm nay.)
5. T
Phong is tall and sporty.
(Phong cao ráo, yêu thể thao.)
Thông tin: Phong is the tall boy. He's sporty and plays basketball very well.
(Phong là một chàng trai cao lớn. Anh ấy rất khỏe mạnh và chơi bóng rổ rất giỏi.)











Danh sách bình luận