Hãy nêu ví dụ về lai giống vật nuôi.
Tìm hiểu trên Internet, sách, báo, … để trả lời.
Ví dụ:
Chọn phối gà trống Rốt (có sức sản xuất cao) với gà mái giống Ri (thịt ngon, dễ nuôi, sức đề kháng cao nhưng sức sản xuất thấp) được thế hệ sau là gà lai Rốt – Ri (vừa có khả năng thích nghi tốt, lại có sức sản xuất cao).
Lai giống bò Angus và bò Hereford: Khi lai tạo giữa hai giống bò này, con lai được sinh ra có thịt ngon hơn, đạt chuẩn cao hơn về chất lượng thịt, và có khả năng thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường khắc nghiệt hơn so với các giống bò khác.
Lai giống lợn Yorkshire và lợn Landrace: Khi lai tạo giữa hai giống lợn này, con lai được sinh ra có thịt ngon hơn, đạt chuẩn cao hơn về chất lượng thịt, và có khả năng phát triển nhanh hơn so với các giống lợn khác.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Nhân giống vật nuôi là gì? Có những phương pháp nào thường đuộc áp dụng trong nhân giống vật nuôi? Mục đích, ưu và nhược điểm của các phương pháp nhân giống vật nuôi?
Bài 2 :
Quan sát Hình 5.1 và hãy cho biết thế nào là nhân giống thuần chủng

Bài 3 :
Nêu mục đích của nhân giống thuần chủng. Phương pháp nhân giống thuần chủng thường áp dụng đối với đối tượng vật nuôi nào?
Bài 4 :
Sử dụng internet, sách, báo, … để tìm hiểu vì sao phải nhân giống thuần chủng với các giống nhập nội.
Bài 5 :
Quan sát Hình 5.3 và cho biết thế nào là lai giống.

Bài 6 :
Sử dụng internet, sách, báo, … hãy cho biết đặc điểm của thế hệ bố mẹ và con lai trong các phép lai của Hình 5.3.

Bài 7 :
Quan sát Hình 5.4, hãy cho biết sự khác nhau giữa lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp.

Bài 8 :
Hãy lấy ví dụ về những công thức lai kinh tế ở địa phương em.
Bài 9 :
Quan sát Hình 5.6 và mô tả phương pháp lai cải tạo.

Bài 10 :
Sử dụng internet, sách, báo, … để tìm hiểu thêm về phương pháp lai cải tạo.
Bài 11 :
Sử dụng internet, sách, báo, … để lấy thêm ví dụ về lai xa.
Bài 12 :
So sánh nhân giống thuần chủng và lai giống. Cho ví dụ minh họa.
Bài 13 :
Hình dưới đây mô tả công thức lai giống nào?

Bài 14 :
Đề xuất phương pháp nhân giống một loại vật nuôi phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Bài 15 :
Dựa vào hình 7.1, hãy cho biết ý nghĩa của công việc nhân giống vật nuôi trong công tác giống.

Bài 16 :
Hãy kể tên các phương pháp nhân giống vật nuôi.
Bài 17 :
Nhân giống thuần chủng là gì? Cho ví dụ?
Bài 18 :
Hãy quan sát Hình 7.2 và cho biết mục đích của nhân giống thuần chủng.

Bài 19 :
Những cơ sở giống nào thường sử dụng phương pháp nhân giống thuần chủng?
Bài 20 :
Thế nào là lai giống và mục đích của lai giống?
Bài 21 :
Vì sao con lai F1 của bò HF (con lai được tạo ra từ bò đực HF và bò cái Sind) lại thích nghi rộng với nhiều vùng khí hậu ở Việt Nam?
Bài 22 :
Có những phương pháp lai giống vật nuôi nào?
Bài 23 :
Lai kinh tế là gì? Vì sao không dùng con lai kinh tế để làm giống?
Bài 24 :
Dựa vào hình 7.3 và hình 7.4, hãy so sánh hình thức lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp.

Bài 25 :
Hãy nêu khái niệm và đặc điểm của phương pháp lai cải tiến.
Bài 26 :
Vì sao trong quá trình lai cải tiến cần cho con lại F1 lai trở lại với giống cần cải tiến một hoặc nhiều lần?
Bài 27 :
Dựa vào hình 7.5 và 7.6, hãy so sánh lai cải tiến với lai cải tạo.

Bài 28 :
Lai xa là gì? Cho ví dụ.
Bài 29 :
Ở địa phương em, người ta sử dụng những phương pháp nào để nhân giống vật nuôi?
Bài 30 :
Hãy quan sát hình 7.9 và nêu thứ tự đúng của các bước trong quy trình thụ tinh trong ống nghiệm cho vật nuôi ở Bảng 7.1
