I can talk about intentions and arrangements.
(Tôi có thể nói về những dự định và sự sắp xếp.)
1. Listen. Tick (✓) the activities Nam and Mai plan to do on Saturday.
(Lắng nghe. Đánh dấu (✓) các hoạt động Nam và Mai dự định làm vào thứ Bảy)
- take a bus (bắt xe buýt)
- watch a film (xem một bộ phim)
- go ice-skating (đi trượt băng)
- go for a pizza (đi ăn bánh pizza)
- do some shopping (đi mua sắm một chút)
Nam : Hi, Mai. Listen - it's my mum's fortieth birthday next Tuesday and Lan and I want to buy her something special. So we're going to take a bus to ABC shopping centre on Saturday to get mum a present. And then, we're going to see a film at the cinema.
They're showing Shrek 8 at 2.30.
Oh, and I'm going to buy some trainers and Lan's going to buy some posters. Are you going to study again or are you coming with us? Hope so! Oh, we're not going to tell anybody - it's a surprise.
Tạm dịch:
Nam: Chào Mai. Nghe này - sinh nhật lần thứ ba mươi của mẹ tôi là vào ngày thứ Ba tới, tôi và Lan muốn mua cho bà một thứ gì đó thật đặc biệt. Vì vậy, chúng tôi sẽ bắt xe buýt đến trung tâm mua sắm ABC vào thứ Bảy để mua quà cho mẹ. Và sau đó, chúng ta sẽ xem một bộ phim ở rạp chiếu phim.
Họ đang chiếu Shrek 8 vào lúc 2h30.
Ồ, và tôi sẽ mua một số giày thể thao và Lan sẽ mua một số tấm áp phích. Bạn sẽ lại học bài hay đi cùng bọn tôi? Mong là bạn tới! Ồ, chúng tôi định là sẽ không nói cho ai biết - đó sẽ là một điều bất ngờ.
|
It's a surprise. (Đó là một điều bất ngờ) |
OUT OF CLASS (Bên ngoài lớp học) |








Danh sách bình luận