3. Complete the sentences with the correct time expressions.
(Hoàn thành câu với cụm từ thời gian đúng.)
1. She worked on her robot (until / during / by) two weeks.
2. We will finish painting our pictures (before / during/ by) we have dinner.
3. I built two robots (until / during / by) the last two weekends.
4. Shaun joined our club (until / during / by) last semester.
5. (When / While / During) Linh is at her maths club, she often solves her equation.
during + một khoảng thời gian: trong suốt
mệnh đề 1 + while + mệnh đề 2: trong khi => khi một hành động xảy ra thì một hành động khác cũng cùng xảy ra tại thời điểm nói
by + một thời điểm: trước
until + một thời điểm/ một hành động khác: cho đến khi => được sử dụng cho một hành động xảy ra liên tục cho đến một thời điểm thì kết thúc hoặc đến khi có một hành động khác thay thế.
1. She worked on her robot during two weeks.
(Cô ấy đã làm việc với robot của mình trong hai tuần.)
2. We will finish painting our pictures before we have dinner.
(Chúng tôi sẽ vẽ xong những bức tranh của mình trước khi ăn tối.)
3. I built two robots by the last two weekends.
(Tôi đã chế tạo hai người máy vào hai ngày cuối tuần trước.)
4. Shaun joined our club during last semester.
(Shaun tham gia câu lạc bộ của chúng tôi trong học kỳ trước.)
5. When Linh is at her maths club, she often solves her equation.
(Khi Linh ở câu lạc bộ toán học, cô ấy thường giải phương trình của mình.)















Danh sách bình luận