3. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.
(Hoàn thành văn bản với dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)
Thì hiện tại đơn với động từ thường:
+ Khẳng định:
I/you/we/they/chủ ngữ số nhiều + V giữ nguyên
he/she/it/chủ ngữ số ít + V-s/-es
+ Phủ định:
I/you/we/they/chủ ngữ số nhiều + don't + V giữ nguyên
he/she/it/chủ ngữ số ít + doesn't + V giữ nguyên
+ Câu hỏi:
Do + I/you/we/they/chủ ngữ số nhiều + V giữ nguyên?
Does + he/she/it/chủ ngữ số ít + V giữ nguyên?
| 1. live | 2. don't go | 3. watches | 4. prefer |
| 5. wins | 6. doesn't win | 7. don't play | 8. play |
I (1) live in a village, so I (2) don’t go to the cinema very often. My brother often (3) watches films on TV, but I (4) prefer playing games with my friend, Dylan. He usually (5) wins, but he (6) doesn’t win every game. We (7) don’t play very often on school days, but we (8) play a lot at the weekends.
Giải thích:
(1) Chủ ngữ I, câu khẳng định => động từ giữ nguyên => live
(2) Chủ ngữ I, câu phủ định => mượn trợ động từ "don't" + giữ nguyên động từ "go" => don't go
(3) Chủ ngữ "my brother" số ít, câu khẳng định => động từ "watch" thêm "-es" => watches
(4) Chủ ngữ I, câu khẳng định => động từ giữ nguyên => prefer
(5) Chủ ngữ "he", câu khẳng định => động từ "win" thêm "-s" => wins
(6) Chủ ngữ "he", câu phủ định => mượn trợ động từ "doesn't" + động từ giữ nguyên => doesn't win
(7) Chủ ngữ "we", câu phủ định => mượn trợ động từ "don't" + giữ nguyên động từ "play" => don't play
(8) Chủ ngữ "we", câu khẳng định => động từ giữ nguyên => play
Tạm dịch:
Tôi sống trong một ngôi làng, vì vậy tôi không thường xuyên đến rạp chiếu phim. Anh trai tôi thường xem phim trên TV, nhưng tôi thích chơi trò chơi với bạn tôi, Dylan. Anh ấy thường thắng, nhưng anh ấy không thắng mọi trận đấu. Chúng tôi không chơi thường xuyên vào những ngày đi học, nhưng chúng tôi chơi rất nhiều vào cuối tuần.














Danh sách bình luận