Reading (Phần đọc- hiểu)
4. Read the text. Decide if the sentences are R (right), W (wrong) or DS (doesn’t say).
(Đọc đoạn văn bản. Quyết định câu nào đúng (R), câu nào sai (W), câu nào không được nhắc đến (DS).)
Laura’s Adventure to Amazon
Monday
We landed in the capital city, Quito, in Ecuador this morning. It was hot. We got on the coach to the town of Coca by the River Napo. There, we met the other students. They were from all over the world.
Tuesday
In the morning, it rained when we woke up, but it stopped shortly after breakfast! We went down to the river and got into our kayaks. There were tall trees all around us. Squirrels, monkeys and parrots watched us from the trees. It was amazing!
Wednesday
It was foggy this morning, but we went ahead with our day as planned. We stopped at a village. The people there offered us gifts and told us stories around a campfire.
Thursday
Today, we got up at 5:00 a.m. It was very windy and cool. We packed our bags and left the village at 7:00 a.m. Right now, we are flying back home.
1. Laura travelled to Ecuador by plane.
2. There were 15 students in the group.
3. They went down a river in a boat.
4. They stayed at a village for a day.
5. Laura left Ecuador at noon.
Tạm dịch:
Chuyến thám hiểm của Laura đến rừng rậm Amazon
Thứ hai
Chúng tôi đã hạ cánh xuống thủ đô Quito của Ecuador vào sáng nay. Trời thật nóng. Chúng tôi lên xe đến thị trấn Coca bên sông Napo. Ở đó, chúng tôi đã gặp những sinh viên khác. Họ đến từ khắp nơi trên thế giới.
Thứ ba
Vào buổi sáng, trời đổ mưa khi chúng tôi thức giấc, nhưng trời đã ngừng mưa ít phút sau khi ăn sáng! Chúng tôi đi xuống sông và lên thuyền kayak. Xung quanh chúng tôi có những cây cao. Sóc, khỉ và vẹt quan sát chúng tôi từ trên cây. Điều đó thật tuyệt!
Thứ tư
Sáng nay trời có sương mù, nhưng chúng tôi đã tiếp tục ngày của mình theo kế hoạch. Chúng tôi dừng chân ở một ngôi làng. Những người ở đó tặng quà và kể cho chúng tôi nghe những câu chuyện xung quanh đống lửa trại.
Thứ năm
Hôm nay, chúng tôi thức dậy lúc 5:00 sáng, trời rất gió và mát. Chúng tôi thu dọn hành lý và rời làng lúc 7 giờ sáng. Ngay lúc này, chúng tôi đang bay trở về nhà.
|
1. R |
2. DS |
3. W |
4. R |
5. DS |
1. R
Laura travelled to Ecuador by plane.
(Laura đến Ecuador bằng máy bay.)
Thông tin: “We landed in the capital city, Quito, in Ecuador this morning.”
(Chúng tôi đã hạ cánh xuống thủ đô Quito của Ecuador vào sáng nay.)
2. DS
There were 15 students in the group.
(Có 15 học sinh trong nhóm.)
3. W
They went down a river in a boat.
(Họ đi xuống sông trong một chiếc thuyền.)
Thông tin: “We went down to the river and got into our kayaks.”
(Chúng tôi đi xuống sông và lên thuyền kayak.)
4. R
They stayed at a village for a day.
(Họ ở lại làng trong 1 ngày.)
Thông tin: They stayed at a village on Wednesday and left on Thursday.
(Họ ở làng vào thứ 4 và rời đi vào thứ 5.)
5. DS
Laura left Ecuador at noon.
(Laura lời Ecuador vào buổi trưa.)




![[Global success] Giải tiếng Anh 7 Unit 9: Festivals around the world - Skill 1](https://img.loigiaihay.com/picture/2023/0329/tieng-anh-7-unit-9-skills-1-1680057166.jpg)







Danh sách bình luận