4. Choose the correct option.
(Chọn đáp án đúng.)
1. If you come, you will meet/meet Jane.
2. The/- Oxford Street is always very busy.
3. If/Unless it rains, we won’t go to the concert.
4. The/- Silver Pagoda is in Cambodia.
5. If you will finish/finish your project, we’ll go to the cinema.
6. The/- British Museum is in London.
7. We’ll go to -/the Rex to watch a film tonight.
8. The/- Argentina is a country in South America.
9. If she doesn’t/won’t call, we’ll go without her.
10. The/- Parthenon is in Athens, Greece.
1. If you come, you will meet Jane.
(Nếu bạn đến, bạn sẽ gặp được Jane.)
Câu điều kiện loại 1: If + S1 + V (hiện tại đơn), S2 + will + V (nguyên thể) => will meet
2. - Oxford Street is always very busy.
(Đường phố Oxford luôn rất nhộn nhịp.)
Trước tên một con đường cụ thể không dùng mạo từ.
3. If it rains, we won’t go to the concert.
(Nếu trời mưa, chúng ta sẽ không thể đi đến buổi hòa nhạc.)
If: nếu >< Unless: nếu...không ...
4. The Silver Pagoda is in Cambodia.
(Chùa Bạc ở Campuchia.)
Trước danh từ tên chùa di sản duy nhất trên thế giới dùng mạo từ "the".
5. If you finish your project, we’ll go to the cinema.
(Nếu bạn hoàn thành dự án của bạn, chúng ta sẽ đi đến rạp chiếu phim.)
Câu điều kiện loại 1: If + S1 + V (hiện tại đơn), S2 + will + V (nguyên thể).
6. The British Museum is in London.
(Bảo tàng Anh ở Luân Đôn.)
Trước danh từ chỉ tên bảo tàng dùng mạo từ "the".
7. We’ll go to the Rex to watch a film tonight.
(Chúng ta sẽ đi đến the Rex để xem phim tối nay.)
Trước danh từ chỉ tên rạp chiếu phim dùng mạo từ "the".
8. - Argentina is a country in South America.
(Argentina là một quốc gia nằm ở Nam Mỹ.)
Trước tên quốc gia không dùng mạo từ.
9. If she doesn’t call, we’ll go without her.
(Nếu cô ấy không gọi, chúng ta sẽ đi mà không có cô ấy.)
Câu điều kiện loại 1: If + S1 + V (hiện tại đơn), S2 + will + V (nguyên thể).
10. The Parthenon is in Athens, Greece.
(Đền Parthenon nằm ở Athens, Hy Lạp.)
Trước tên đền thờ dùng mạo từ "the".








Danh sách bình luận