4. Put the verbs in brackets into the Present Simple or the Present Continous. Then practise the dialogue with your partner.
(Đặt các động từ ở trong ngoặc với dạng thì Hiện taị đơn hoặc thì Hiện tại tiếp diễn. Sau đó luyện tập đoạn hội thoại với bạn đồng hành của bạn.)

|
Tiêu chí |
Hiện tại đơn (Present Simple Tense) |
Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) |
|
Định nghĩa |
Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra thường xuyên, 1 thói quen, lặp đi lặp lại có tính quy luật hoặc 1 sự thật hiển nhiên, 1 hành động diễn ra ở hiện tại. |
Thì hiện tại tiếp diễn biểu đạt 1 hành động đang xảy ra, kéo dài 1 khoảng thời gian ở hiện tại. |
|
Cấu trúc (Động từ thường) |
Khẳng định: S + V(s/es) + O He learns English everyday. (Anh ấy học Tiếng Anh mỗi ngày). |
Không có |
|
Phủ định: S + do/does not + V-inf + O I don’t like to eat fruit. (Tôi không thích ăn các loại hoa quả). |
Không có |
|
|
Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf + O? Do you often work late? (Bạn có thường xuyên đi muộn không?) |
Không có |
|
|
Cấu trúc (Động từ tobe) |
Khẳng định S + am/is/are + O I’m a content writer. (Tôi là nhân viên sản xuất nội dung) |
Khẳng định S + am/is/are + V_ing + … I am doing my homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà). |
|
Phủ định S + am/is/are not + O He is not a bad guy. (Anh ấy không hề tệ). |
Phủ định S + am/is/are not + V_ing + … She is not cooking lunch. (Cô ấy đang không nấu bữa trưa) |
|
|
Nghi vấn Am/is/are + S + O? Are you ready? (Bạn đã sẵn sàng chưa?) |
Nghi vấn Am/Is/Are + S + V_ing + …? Are you going home? (Bạn có đang về nhà không?) |
*Cách dùng thì hiện tại đơn – hiện tại tiếp diễn
|
Hiện tại đơn (Present Simple Tense) |
Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) |
|
Diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại theo quy luật, thói quen. He learns English everyday at 8 o’clock. (Anh ấy học tiếng anh mỗi ngày lúc 8h). |
Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở hiện tại. I am doing my homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà). |
|
Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, chân lý. Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C). |
Phàn nàn về 1 hành động nào đó thường xuyên xảy ra. He is always going to work forgetting to bring documents. (Anh ấy luôn quên mang tài liệu khi đi làm). |
|
Diễn tả 1 lịch trình, thời gian biểu, kế hoạch đã biết trước. (Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai) The English lesson starts at 7 o’clock tomorrow morning. (Tiết học Tiếng Anh bắt đầu lúc 7h sáng mai). |
|
*Dấu hiệu nhận biết 2 thì hiện tại đơn và tiếp diễn
|
Hiện tại đơn (Present Simple Tense) |
Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) |
|
Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như: always (luôn luôn) often (thường xuyên) usually (thông thường) sometimes (thỉnh thoảng) every day/ week, month (mỗi ngày/ tuần/ tháng), v.v… |
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: now (hiện nay, ngay lúc này) at present (hiện tại) at the moment (tại thời điểm này), right now (ngay bây giờ), v.v… các động từ có tính đề nghị, mệnh lệnh như: look, listen, be quiet, v.v… |
*Cách chia động từ V-inf - V(s/es) - V(ing)
|
Chủ ngữ (Đại từ nhân xưng) |
Hiện tại đơn (Present Simple Tense) V tobe / V thường |
Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) |
|
I |
am/ V-inf (nguyên thể) |
am + Ving |
|
You |
are/ V-inf (nguyên thể) |
are + Ving |
|
We, they |
are/ V-inf (nguyên thể) |
are + Ving |
|
He, she,it |
is/ V-s/es (1)* |
is + Ving |
(1)* Cách thêm (s/es) cho động từ đi với chủ ngữ ngôi 3 số ít (he, she, it)
|
Dạng động từ |
Cách chia |
Ví dụ |
|
Kết thúc bằng -o, -s, -z, -ch, -x, -sh, -ss |
Thêm (es) |
choose => chooses pass => passes watch => watches mix => mixes. |
|
Kết thúc bằng một phụ âm + -y |
Đổi (y) => (i) + (es) |
study => studies carry => carries |
|
Kết thúc bằng một nguyên âm + -y |
Giữ nguyên (y) + (s) |
play => plays obey => obeys |
|
Động từ bất quy tắc: Have |
Đổi thành: has |
(2)* Cách thêm (ing) cho động từ ở thì tiếp diễn
|
Dạng động từ |
Cách chia |
Ví dụ |
|
Kết thúc bằng (-e) |
Bỏ (-e) thêm (-ing) |
choose => choosing |
|
Kết thúc bằng một phụ âm (-ie) |
Đổi (-ie) => (y) + (ing) |
lie => lying |
|
Kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và có 1 âm tiết |
Nhân đôi phụ âm cuối và thêm (-ing) |
win => winning cut => cutting |
|
Động từ có nhiều hơn 2 âm tiết & dấu nhấn âm rơi vào âm tiết cuối cùng |
Nhân đôi phụ âm cuối và thêm (-ing) |
permit => permitting (per’mit) |
A: Hi, Mary. You look nice in your new jeans.
(Xin chào Mary. Bạn trông thật đẹp trong chiếc quần jean mới.)
B: Thanks. Who are you waiting for?
(Cảm ơn bạn. Bạn đang chời đợi ai thế?)
A: Anna. We are going to a school music performance.
(Anna. Chúng tôi đang đi tới buổi văn nghệ học đường.)
B: What time does it start?
(Nó bắt đầu lúc mấy giờ?)
A: At 5:00, I think, but I am not sure exactly. Anna knows.
(Lúc 5:00, tôi nghĩ, nhưng tôi không chắc chắn. Anna biết.)
B: How long does it last?
(Nó kéo dài trong bao lâu?)
A: An hour and a half.
(Một giờ và nửa tiếng.)
B: Do you want to come to my house afterwards?
(Bạn có muốn đến nhà tôi ngay sau đó không?)
A: Thanks, but I can’t. I am meeting Sheila for dinner.
(Cảm ơn, nhưng tôi không thể. Tôi có buổi hẹn Sheila để ăn tối.)
B: That’s OK. Have a nice time.
(Vậy là được rồi. Chúc bạn có khoảng thời gian đẹp.)
A: Thanks, same to you.
(Cảm ơn, mong những điều đó cũng đến với bạn.)












Danh sách bình luận