5. Put the verbs into the Present Simple and fill in each gap with on, in or at as in the example.
(Chia các động từ ở thì hiện tại đơn và điền vào chỗ trống với on, in, hoặc at theo ví dụ.)
1 John loves (love) swimming at the beach in summer.
2 I __________(not/get up) __________ 7 o’clock __________ the weekend.
3 Her birthday __________ (be) __________ 2nd August.
4 Mark __________ (not/eat) lunch at school __________ noon.
5 __________ (you/play) football __________ Mondays?
at + thời gian, khoảng thời gian, lễ hội
in + tháng, năm, thế kỷ, mùa, buổi trong ngày
on + ngày, ngày tháng, khoảng thời gian đặc biệt
1 John loves swimming at the beach in summer.
(John thích tắm biển vào mùa hè.)
Giải thích: John là chủ ngữ số ít , dạng khẳng định => loves
2 I don’t get up at 7 o’clock at the weekend.
(Tôi không thức dậy lúc 7 giờ vào cuối tuần.)
Giải thích:
Chủ ngữ “I” và động từ dạng phủ định nên chia động từ theo cấu trúc “don’t + V”.
Cụm từ “at the weekend” (vào cuối tuần).
3 Her birthday is on 2nd August.
(Sinh nhật của cô ấy là vào ngày 2 tháng 8.)
Giải thích: Trước ngày tháng "2nd August" (ngày 2 tháng 8) dùng giới từ “on”.
4 Mark doesn’t eat lunch at school at noon.
(Mark không ăn trưa ở trường.)
Giải thích:
Mark là chủ ngữ số ít và động từ dạng phủ định -> doesn’t eat
“noon” là khoảng thời gian nên ta dùng giới từ “at”.
5 Do you play football on Mondays?
(Có phải bạn chơi đá bóng vào các ngày thứ Hai?)
Giải thích:
Chủ ngữ “you” ngôi số nhiều và động từ ở dạng nghi vấn -> Do you play
“Mondays” là ngày trong tuần => dùng giới từ “on”.















Danh sách bình luận