a. Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
(Khoanh từ được gạch chân có phần phát âm khác với các từ còn lại .)
1.
A. surprised
B. pleased
C. failed
D. passed
2.
A. delighted
B. disappointed
C. annoyed
D. tested
3.
A. pleased
B. passed
C. asked
D. missed
Quy tắc phát âm đuôi -ed:
Quy tắc 1: -ed đọc là /ɪd/
Một động từ tận cùng bằng /t/ hay /d/ thì -ed sẽ được đọc là /ɪd/.
Quy tắc 2: -ed đọc là /t/
Nếu một từ kết thúc bằng một âm vô thanh (/ʧ/, /s/, /k/, /f/, /p/, /θ/, /∫/ ) thì -ed sẽ đọc thành /t/.
Quy tắc 3: -ed đọc là /d/
Nếu một từ kết thúc bằng một âm hữu thanh (không thuộc quy tắc 1 và quy tắc 2), thì -ed sẽ được đọc là /d/.
|
1 - D |
2 - C |
3 - A |
1. D
A. surprised /səˈpraɪzd/
B. pleased /pliːzd/
C. failed /feɪld/
D. passed /pɑːst/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /d/.
2. C
A. delighted /dɪˈlaɪtɪd/
B. disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/
C. annoyed /əˈnɔɪd/
D. tested /testɪd/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /ɪd/.
3. A
A. pleased /pliːzd/
B. passed passed /pɑːst/
C. asked /ɑːskt/
D. missed /mɪst/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.







Danh sách bình luận