4.TELLING A STORY. Work in teams. Follow the instructions.
(KỂ MỘT CÂU CHUYỆN. Làm việc theo nhóm. Làm theo chỉ dẫn.)
-Each person chooses a verb from the box and writes it down.
|
come explore find feel get give go have help leave meet see stay look take travel visit watch |
-One person in each team reads the sentence below out loud, and adds another part to the sentence, using
his / her verb from the box.
Yesterday I found a time machine and I travelled back in time.
Yesterday I found a time machine, I travelledback in time, and I saw a dinosaur.
-The next person in the team repeats the sentences and adds another part, using his / her verb from the
box.
Yesterday I found a time machine, I travelled back in time, I saw a dinosaur, and I visited Galileo
in Italy.
-The story continues until everyone uses their verbs, or until it becomes impossible to remember the story.
-In pairs, now try to remember the complete sentence and write down as much as possible.
-Mỗi người chọn một động từ trong hộp và viết nó ra.
come (đến) explore (khám phá) find (tìm thấy) feel (cảm thấy) get (lấy) give (tặng, cho) go
(đi) have (có) help (giúp) leave (rời đi) meet (gặp) see (thấy) stay (ở) look
(nhìn) take (lấy) travel (đi lại, du lịch) visit (thăm) watch (xem)
-Một người trong mỗi đội đọc to câu dưới đây và thêm phần khác vào câu, sử dụng động từ của anh ấy / cô
ấy trong hộp.
Hôm qua tôi đã tìm thấy một cỗ máy thời gian và tôi đã du hành ngược thời gian.
Hôm qua tôi đã tìm thấy một cỗ máy thời gian, tôi đã du hành ngược thời gian, và tôi nhìn thấy một con
khủng long.
-Người tiếp theo trong đội lặp lại các câu và thêm một phần khác, sử dụng động từ của anh ấy / cô ấy trong
hộp.
Hôm qua tôi đã tìm thấy một cỗ máy thời gian, tôi du hành ngược thời gian, tôi nhìn thấy một con khủng
long, và tôi đã đến thăm Galileo ở Ý.
-Câu chuyện tiếp tục cho đến khi mọi người sử dụng động từ của họ, hoặc cho đến khi không thể nhớ được
câu chuyện.
- Theo cặp, bây giờ hãy cố gắng nhớ câu hoàn chỉnh và viết ra nhiều nhất có thể.
Yesterday I found a time machine, I travelled back in time, I saw a dinosaur, and I visited Galileo in Italy.
I explored the Windsor Castle in England.
(Tôi đã khám phá lâu đài Windsor ở Anh.)
I found my grandparents in the year 2000.
(Tôi tìm thấy ông bà mình vào năm 2000.)
I helped a girl with homework.
(Tôi đã giúp một cô gái làm bài tập về nhà.)
I watched a rugby match in New Zealand.
(Tôi đã xem một trận bóng bầu dục ở New Zealand.)
I had dinner with football player, Diego Maradona.
(Tôi đã ăn tối với cầu thủ bóng đá, Diego Maradona.)














Danh sách bình luận