2 Read the text and mark the statements true (T) or false (F).
(Đọc văn bản và đánh dấu các câu đúng (T) hoặc sai (F).)
ECOTOURISM
We all like to travel, but travelling can harm the environment. As a new type of tourism, ecotourism is now becoming popular. Ecotourists go to unique natural areas. They are exotic places that most of the tourists have never seen, Ecotourists make sure not to harm the environment. They put rubbish in the bins or take their rubbish with them to protect the environment. They even help people in the local communities by offering medical care or teaching English, Ecotourists also support to conserve the environment, Some of the money ecotourists spend helps protect the environment. Here are some common types of ecotours:
+ trekking holidays let tourists make a long journey on foot to remote places.
+ conservation tours let tourists help a local environment and its animals.
+ local community help tours let tourists help local communities.
1. Tourists and ecotourists are the same.
2. Ecotourists do not harm the environment.
3. Ecotourists are careful with their rubbish.
4. There are four common types of ecotours.
5. Trekkers go to remote places.
Tạm dịch:
DU LỊCH SINH THÁI
Tất cả chúng ta đều thích đi du lịch, nhưng đi du lịch có thể gây hại cho môi trường. Là một loại hình du lịch mới, du lịch sinh thái hiện đang trở nên phổ biến. Những nhà du lịch sinh thái đến những vùng thiên nhiên độc đáo. Đó là những địa điểm kỳ lạ mà hầu hết khách du lịch chưa bao giờ nhìn thấy, các nhà du lịch sinh thái đảm bảo không gây hại đến môi trường. Họ bỏ rác vào thùng hoặc mang theo rác để bảo vệ môi trường. Họ thậm chí còn giúp đỡ mọi người trong cộng đồng địa phương bằng cách cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế hoặc dạy tiếng Anh, các nhà du lịch sinh thái cũng hỗ trợ để bảo tồn môi trường, một số tiền mà các nhà du lịch sinh thái bỏ ra để giúp bảo vệ môi trường. Dưới đây là một số kiểu sinh thái phổ biến:
+ Những chuyến đi bộ dài ngày cho phép khách du lịch thực hiện một chuyến đi bộ đến vùng sâu vùng xa.
+ Các tour du lịch bảo tồn cho phép khách du lịch giúp đỡ môi trường địa phương và động vật ở đó.
+ Các tour du lịch trợ giúp cộng đồng địa phương cho phép khách du lịch giúp đỡ cộng đồng địa phương.
|
1. F |
2. T |
3. T |
4. F |
5. T |
1. F
Tourists and ecotourists are the same.
(Khách du lịch và khách du lịch sinh thái đều giống nhau.)
Thông tin: As a new type of tourism, ecotourism is now becoming popular.
(Là một loại hình du lịch mới, du lịch sinh thái hiện đang trở nên phổ biến.)
2. T
Ecotourists do not harm the environment.
(Du lịch sinh thái không gây hại cho môi trường.)
Thông tin: Ecotourists make sure not to harm the environment.
(Các nhà du lịch sinh thái đảm bảo không gây hại đến môi trường.)
3. T
Ecotourists are careful with their rubbish.
(Các nhà du lịch sinh thái cẩn thận với rác của họ.)
Thông tin: They put rubbish in the bins or take their rubbish with them to protect the environment.
(Họ bỏ rác vào thùng hoặc mang theo rác để bảo vệ môi trường.)
4. F
There are four common types of ecotours.
(Có bốn loại du lịch sinh thái phổ biến.)
Thông tin: Here are some common types of ecotours:
+ trekking holidays....
+ conservation tours....
+ local community help tours...
(Dưới đây là một số kiểu sinh thái phổ biến:
+ Những chuyến đi bộ dài ngày....
+ Các tour du lịch bảo tồn...
+ Các tour du lịch trợ giúp cộng đồng địa phương...)
5. T
Trekkers go to remote places.
(Người đi bộ đường dài đi đến những nơi xa.)
Thông tin: trekking holidays let tourists make a long journey on foot to remote places.
(Những chuyến đi bộ dài ngày cho phép khách du lịch thực hiện một chuyến đi bộ đến vùng sâu vùng xa.)













Danh sách bình luận