1. Listen to a student talking about a volunteer project. Mark the statements as true (T) or false (F).
(Nghe một học sinh đang nói về dự án tình nguyện. Xác định các câu sau là đúng (T) hay sai (F).)
1. Only adults can help out in the educational project. T/F
2. Some Canadian teenagers work at Vietnamese childcare projects. T/F
3. The Vietnamese mothers come to learn skills and gain experience. T/F
4. The Canadian teenagers help read stories to children. T/F
5. The mothers need time to work, so they leave their children at the centre. T/F
Bài nghe:
I'm Lan and I'm going to tell you how teenagers can get involved in an educational project. This project is for Canadian high school students. They come to Việt Nam to help out in a childcare and community projects. The project's aim is to help teenagers get valuable experience and learn some useful skills. Some of the key activities for this educational project are to help children learn through play. This includes doing arts and crafts, reading stories, and playing educational games. They also lead young students in physical exercise and games. Some childcare centres need a bit of repair, so volunteers paint them or make educational materials.
This program has now helped over 70 children and their mothers. It gives their mothers free time to work and support their families. The young children get extra attention and care while learning new things and having fun.
The teens also get opportunities to live with Vietnamese families, learn about Việt Nam and visit interesting places, such as Ha Long Bay.
No matter where you are in the world or what skills you have, there is a way for teens to volunteer. If you would like to join us, please visit our website for more details.
Tạm dịch:
Tôi là Lan và tôi sẽ cho bạn biết cách thanh thiếu niên có thể tham gia vào một dự án giáo dục. Dự án này dành cho học sinh trung học Canada. Họ đến Việt Nam để giúp đỡ các dự án chăm sóc trẻ em và cộng đồng. Mục tiêu của dự án là giúp thanh thiếu niên có được kinh nghiệm quý báu và học được một số kỹ năng hữu ích. Một số hoạt động chính của dự án giáo dục này là giúp trẻ em học thông qua trò chơi. Bao gồm làm đồ thủ công mỹ nghệ, đọc truyện và chơi trò chơi giáo dục. Họ cũng hướng dẫn học sinh nhỏ tuổi tập thể dục và chơi trò chơi. Một số trung tâm chăm sóc trẻ em cần sửa chữa một chút, vì vậy các tình nguyện viên sẽ sơn chúng hoặc làm đồ dùng giáo dục.
Chương trình này hiện đã giúp đỡ hơn 70 trẻ em và các bà mẹ. Chương trình này giúp các bà mẹ có thời gian rảnh để làm việc và hỗ trợ gia đình. Các em nhỏ được quan tâm và chăm sóc nhiều hơn trong khi học những điều mới mẻ và vui chơi.
Các em cũng có cơ hội sống với các gia đình người Việt, tìm hiểu về Việt Nam và tham quan những địa điểm thú vị, chẳng hạn như Vịnh Hạ Long.
Bất kể bạn ở đâu trên thế giới hay có kỹ năng gì, thì vẫn có cách để các bạn tham gia tình nguyện. Nếu bạn muốn tham gia cùng chúng tôi, vui lòng truy cập trang web của chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết.
1. F
Only adults can help out in the educational project.
(Chỉ người lớn mới có thể giúp đỡ trong dự án giáo dục.)
Thông tin: This project is for Canadian high school students.
(Dự án này dành cho học sinh trung học Canada.)
2. T
Some Canadian teenagers work at Vietnamese childcare projects.
(Một số thanh thiếu niên Canada làm việc tại các dự án chăm sóc trẻ em của Việt Nam.)
Thông tin: This project is for Canadian high school students. They come to Việt Nam to help out in a childcare and community projects.
(Dự án này dành cho học sinh trung học Canada. Họ đến Việt Nam để giúp đỡ các dự án chăm sóc trẻ em và cộng đồng.)
3. F
The Vietnamese mothers come to learn skills and gain experience.
(Các bà mẹ Việt Nam đến để học hỏi kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm.)
Thông tin: This program has now helped over 70 children and their mothers. It gives their mothers free time to work and support their families.
(Chương trình này hiện đã giúp đỡ hơn 70 trẻ em và các bà mẹ. Chương trình này giúp các bà mẹ có thời gian rảnh để làm việc và hỗ trợ gia đình.)
4. T
The Canadian teenagers help read stories to children.
(Các thanh thiếu niên Canada giúp đọc truyện cho trẻ em.)
Thông tin: Some of the key activities for this educational project are to help children learn through play. This includes doing arts and crafts, reading stories, and playing educational games.
(Một số hoạt động chính của dự án giáo dục này là giúp trẻ em học thông qua trò chơi. Bao gồm làm đồ thủ công mỹ nghệ, đọc truyện và chơi trò chơi giáo dục.)
5. T
The mothers need time to work, so they leave their children at the centre.
(Các mẹ cần thời gian đi làm nên để con ở trung tâm.)
Thông tin: It gives their mothers free time to work and support their families.
(Chương trình này hiện đã giúp đỡ hơn 70 trẻ em và các bà mẹ. Chương trình này giúp các bà mẹ có thời gian rảnh để làm việc và hỗ trợ gia đình.)
6. F
The Canadian teenagers stay at hotels.
(Các thiếu niên Canada ở khách sạn.)
Thông tin: The teens also get opportunities to live with Vietnamese families, learn about Việt Nam and visit interesting places, such as Ha Long Bay.
(Các em cũng có cơ hội sống với các gia đình người Việt, tìm hiểu về Việt Nam và tham quan những địa điểm thú vị, chẳng hạn như Vịnh Hạ Long.)














Danh sách bình luận