Đề bài

Một ô tô chuyển động đều với vận tốc 65 km/h.

a) Viết công thức tính quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của chuyển động.

b) s và t có phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận không? Nếu có hãy xác định hệ số tỉ lệ của s đối với t.

c) Tính giá trị của s khi t = 0,5; t = \(\frac{3}{2}\); t = 2.

Phương pháp giải

a) s = v. t

b) Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = k.x (k là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

c) Thay giá trị t vào công thức liên hệ, tìm s

Lời giải của GV Loigiaihay.com

a) s = v.t = 65.t

b) s và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì s và t liên hệ với nhau theo công thức s = 65t

Hệ số tỉ lệ của s đối với t là: 65

Xem thêm : SGK Toán 7 - Cánh diều
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ \( - 5\). Hãy biểu diễn \(y\) theo \(x\).

  • A.

    \(y = \dfrac{1}{5}x\)

  • B.

    \(y =  - 5x\)

  • C.

    \(y =  5x\)

  • D.

    \(y =  - \dfrac{1}{5}x\)

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 5. Ta có:

  • A.
    y = 5.x.
  • B.
    \(y = \frac{1}{5}.x\).
  • C.
    y = x.
  • D.
    y = x + 5.
Xem lời giải >>

Bài 3 :

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Biết hệ số tỉ lệ của x đối với y là 8. Hệ số tỉ lệ của y đối với x là:

  • A.
    5.  
  • B.
    8.
  • C.
    \(\frac{1}{8}\).
  • D.
    5.
Xem lời giải >>

Bài 4 :

Cho y là đại lượng tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k, ta có:

  • A.
    \(y = kx\).
  • B.
    \(y =  - kx\).
  • C.
    \(x = ky\).
  • D.
    \(x =  - ky\).
Xem lời giải >>

Bài 5 :

Cho y = 10x thì ta nói

  • A.
    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ 10.
  • B.
    x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ 10.
  • C.
    y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ 10.
  • D.
    x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 10.
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 5 thì y = -4.

a) Tìm hệ số tỉ lệ k trong công thức \(y = kx\).

b) Biểu diễn y theo x.

c) Tính giá trị của y khi x = -10; x = 2.

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x với các cặp giá trị tương ứng trong bảng sau:

Giá trị cần điền vào “?” là

  • A.
    \(\frac{{ - 1}}{5}\).
  • B.
    \(\frac{1}{5}\).
  • C.
    5.
  • D.
    \( - 5\).
Xem lời giải >>

Bài 8 :

Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2. Khi x = –3 thì giá trị của y bằng bao nhiêu?

  • A.
    -6.
  • B.
     0.
  • C.
    -9.
  • D.
    -1.
Xem lời giải >>

Bài 9 :

Cho biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2. Hãy biểu diễn y theo x?

  • A.
    \(y = \frac{1}{2}x\).
  • B.
    \(y = 2x\).
  • C.
    \(y =  - 2x\).
  • D.
    \(y =  - \frac{1}{2}x\).
Xem lời giải >>

Bài 10 :

Trong các công thức sau, công thức nào phát biểu: “Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2”?

  • A.
    \(y = 2x.\)
  • B.
    \(y = \frac{2}{x}.\)
  • C.
    \(y = x + 2.\)
  • D.
    \(y = {x^2}.\)
Xem lời giải >>

Bài 11 :

Một chiếc máy bay bay với vận tốc không đổi là 900 km/h.

Quãng đường s (km) mà máy bay đó bay được và thời gian di chuyển t (h) là hai đại lượng liên hệ với nhau như thế nào?

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Chiều dài x (m) và khối lượng m (kg) của thanh sắt phi 18 được liên hệ theo công thức m=  2x. Tìm số thích hợp cho ? trong bảng sau:

x (m)

2

3

5

8

m (kg)

?

?

?

?

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau:

x

x1 = 3

x2 = 5

X3 = 7

y

y1 = 9

y2 = 15

y3 = 21

a) Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x

b) So sánh các tỉ số: \(\frac{{{y_1}}}{{{x_1}}},\frac{{{y_2}}}{{{x_2}}},\frac{{{y_3}}}{{{x_3}}}\)

c) So sánh các tỉ số: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\) và \(\frac{{{y_1}}}{{{y_2}}}\); \(\frac{{{x_1}}}{{{x_3}}}\) và \(\frac{{{y_1}}}{{{y_3}}}\)

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Các giá trị tương ứng của khối lượng m (g) và thể tích V (cm3) được cho bởi bảng sau:

a) Tìm số thích hợp cho 

b) Hai đại lượng m và V có tỉ lệ thuận với nhau không? Vì sao?

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau:

a) Xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x. Viết công thức tính y theo x.

b) Xác định hệ số tỉ lệ của x đối với y. Viết công thức tính x theo y.

c) Tìm số thích hợp cho 

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{3}\) khi:

  • A.

    xy = 3;

  • B.

    \(xy = \frac{1}{3};\)

  • C.

    x = 3y;

  • D.

    y = 3x.

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Tìm số thích hợp cho ?:

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là – 2; z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là – 3; t tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 4. Chứng tỏ rằng t tỉ lệ thuận với x và tìm hệ số tỉ lệ đó.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Với mỗi giá trị \({x_1},{x_2}\) của x, ta có một giá trị tương ứng \({y_1},{y_2}\) của y.

a) Tìm \({x_1}\) biết \({x_2} = 2;{y_1} =  - \dfrac{7}{6};{y_2} =  - \dfrac{1}{2}\).

b) Tìm \({x_1},{y_1}\) biết \({x_1} - {y_1} = 2;{x_2} =  - 4;{y_2} = 3\).

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Tìm hai số nguyên dương, biết rằng tổng, hiệu, tích của chúng tỉ lệ thuận với 4; 1; 45.

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Một xe ô tô di chuyển với vận tốc không đổi 60 km/h. Gọi s (km) là quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t (h).

Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau bằng số thích hợp.

t(h)

1

1,5

2

3

s (km)

?

?

?

?

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Một xe ô tô di chuyển với vận tốc không đổi 60 km/h. Gọi s (km) là quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t (h).

Viết công thức tính quãng đường s theo thời gian di chuyển tương ứng t.

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Trong HĐ 2, quãng đường s có tỉ lệ thuận với thời gian t không? Thời gian t có tỉ lệ thuận với quãng đường s không?

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, cứ trong 100 g đậu tương ( đậu nành) thì có 34 g protein. Khối lượng protein trong đậu tương có tỉ lệ thuận với khối lượng đậu tương không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Thay mỗi dấu “?” trong bảng sau bằng số thích hợp.

x

2

4

5

?

?

?

y

-6

?

?

9

18

1,5

Viết công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng x và y.

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Theo bảng giá trị dưới đây, hai đại lượng x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận không?

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a, x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ b. Hỏi y có tỉ lệ thuận với z không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Các giá trị của hai đại lượng x và y được cho bởi bảng sau đây:

x

0,5

1

1,5

2

2,5

y

2,5

5

7,5

10

12,5

Hỏi hai đại lượng x và y có quan hệ tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch không? Viết công thức liên hệ giữa x và y.

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Inch ( đọc là in-sơ và viết tắt là in) là tên của một đơn vị chiều dài trong Hệ đo lường Mĩ. Biết rằng 1 in = 2,54 cm.

a) Hỏi một người cao 170 cm sẽ có chiều cao là bao nhiêu inch (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

b) Chiều cao của một người tính theo xentimet có tỉ lệ thuận với chiều cao của người đó tính theo inch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Số đo ba góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C\) của tam giác ABC tỉ lệ với 5;6;7. Tính số đo ba góc của tam giác đó.

Xem lời giải >>