D. Complete the conversation with the correct forms of be. Listen and check.
(Hoàn thành đoạn hội thoại với dạng đúng của động từ be. Nghe và kiểm tra.)
Sean: Hi, my name’s Sean.
Claudia: Nice to meet you, Sean. I (1) ’m Claudia, from Chile.
Sean: (2) _____ you from Santiago?
Claudia: Yes, I (3) _____. And you? Where are you from?
Sean: I’m from Toronto, in Canada, but I (4) _____ a student here.
Claudia: I’m in New York for two weeks. My brother (5) _____ a student at NYU.
Sean: (6) _____ he here?
Claudia: No, he (7) _____. Are you here with friends?
Sean: Yes, I am. We (8) _____ at that table. Come and meet them!
This is Claudia. She (9) _____ from Chile. This is Maria and Nico.
They (10) _____ also students at NYU.
- Trong thì hiện tại đơn với động từ be:
+ Chủ ngữ là “I” thì động từ be chia là “am”
+ Chủ ngữ là “You / We / They” thì động từ be chia là “are”
+ Chủ ngữ là “He / She / It” thì động từ be chia là “is”
|
2. Are |
3. am |
4. am |
|
5. is |
6. Is |
7. isn’t |
|
8. are |
9. is |
10. are |
Sean: Hi, my name’s Sean.
Claudia: Nice to meet you, Sean. I (1) ’m Claudia, from Chile.
Sean: (2) Are you from Santiago?
Claudia: Yes, I (3) am. And you? Where are you from?
Sean: I’m from Toronto, in Canada, but I (4) am a student here.
Claudia: I’m in New York for two weeks. My brother (5) is a student at NYU.
Sean: (6) Is he here?
Claudia: No, he (7) isn’t. Are you here with friends?
Sean: Yes, I am. We (8) are at that table. Come and meet them!
This is Claudia. She (9) is from Chile. This is Maria and Nico.
They (10) are also students at NYU.
Giải thích:
(2) Are you from Santiago?
(Bạn đến từ Santiago phải không?)
Câu hỏi Yes / No có chủ ngữ “you” nên động từ be chia là “are”.
(3) Yes, I am. And you? Where are you from?
(Đúng vậy. Còn bạn thì sao? Bạn đến từ đâu?)
Giải thích: Câu trả lời ngắn dạng khẳng định có chủ ngữ “I” nên động từ Be chia là “am”.
(4) I’m from Toronto, in Canada, but I am a student here.
(Tôi đến từ Toronto, ở Canada, nhưng tôi là sinh viên ở đây.)
Giải thích: Câu có chủ ngữ “I” nên động từ be chia là “am”.
(5) I’m in New York for two weeks. My brother is a student at NYU.
Câu có chủ ngữ “My brother” (Anh trai của tôi) tương đương đại từ nhân xưng “he” nên động từ be chia là “is”.
(6) Is he here? (Anh ấy có đang ở đây không)
Câu hỏi Yes / No có chủ ngữ “he” nên động từ be chia là “Is”.
(7) No, he isn’t. Are you here with friends?
(Không, anh ấy không. Bạn ở đây cùng bạn bè phải không?)
Câu trả lời ngắn dạng phủ định có chủ ngữ “he” nên động từ be chia là “isn’t”.
(8) We are at that table. Come and meet them!
(Chúng tôi ở bàn kia. Hãy đi gặp họ đi!)
Câu có chủ ngữ “We” nên động từ be chia là “are”.
(9) She is from Chile. This is Maria and Nico.
(Cô ấy đến từ Chile. Đây là Maria và Nico.)
Câu có chủ ngữ “She” nên động từ be chia là “is”.
(10) They are also students at NYU.
(Họ cũng là sinh viên ở NYU.)
Câu có chủ ngữ “They” nên động từ be chia là “are”.
Tạm dịch:
Sean: Xin chào, tên tôi là Sean.
Claudia: Rất vui được gặp bạn, Sean. Tôi là Claudia, đến từ Chile.
Sean: Bạn đến từ Santiago phải không?
Claudia: Đúng vậy. Còn bạn thì sao? Bạn đến từ đâu?
Sean: Tôi đến từ Toronto, ở Canada, nhưng tôi là sinh viên ở đây.
Claudia: Tôi ở New York hai tuần. Anh trai tôi là sinh viên ở NYU.
Sean: Anh ấy có đang ở đây không?
Claudia: Không, anh ấy không. Bạn ở đây cùng bạn bè phải không?
Sean: Đúng vậy. Chúng tôi ở bàn kia. Hãy đi gặp họ đi!
Đây là Claudia. Cô ấy đến từ Chile. Đây là Maria và Nico.
Họ cũng là sinh viên ở NYU.











Danh sách bình luận