2. Choose the most appropriate option.
(Chọn phương án phù hợp nhất.)
1. This method can ________ to clean water.
A be used B use C used
2. The files were ________ for viruses.
A scanned B scan C scanning
3. The man ________ car is parked outside is my uncle.
A who B which C whose
4. Electric cars are ________ than petrol ones.
A clean B cleanest C cleaner
5. The nature reserve is ________ as the national park.
A as large B larger C large
6. Solar panels ________ to produce electricity.
A used B are used C uses
7. They knocked down the building ________ was behind the old factory last month.
A who B which C whose
8. You should remember ________ off your computer when you finish using it.
A turn B to turn C turning
9. Sandy, ________ is my mum’s best friend, left for New York last Monday.
A which B who C whose
10. Dad made us ________ our room.
A tidy B to tidy C tidying
11. Scott ________ that he would help me with my project.
A told B said C asked
12. Jeff can’t stand ________ to rock music.
A to listen B listen C listening
13. He intends ________ abroad when he finishes school.
A study B to study C studying
14. The app ________ tested when I visited the lab.
A will B is being C was being
15. I don't mind ________ to school.
A walking B to walk C to walking
16. You had better ________ on a coat.
A to put B put C putting
17. Green & Fresh is the ________ famous vegetarian restaurant in town.
A most B more C very
18. Dad said that the cake ________ delicious.
A were B be C was
19. We are leaving on an eco-holiday in ________ Galápagos Islands.
A – B the C a
20. Ben asked ________ make him some tea.
A if I could B could I C I could
|
1. A |
6. B |
11. B |
16. B |
|
2. A |
7. B |
12. C |
17. A |
|
3. C |
8. B |
13. B |
18. C |
|
4. C |
9. B |
14. C |
19. B |
|
5. A |
10. A |
15. A |
20. A |
1. This method can be used to clean water.
(Phương pháp này có thể được sử dụng để làm sạch nước.)
Giải thích: chia bị động với modal verb: MDV + be + V3/ed.
2. The files were scanned for viruses.
(Các tệp đã được quét vi-rút.)
Giải thích: chia bị động thì quá khứ đơn, đề cho sẵn “were” thì chỗ trống cần chọn “V3/ed”.
3. The man whose car is parked outside is my uncle.
(Người đàn ông có ô tô đang đậu bên ngoài là chú tôi.)
Giải thích: mệnh đề quan hệ, có “car” là danh từ -> chọn “whose”, do “whose” + N.
4. Electric cars are cleaner than petrol ones.
(Xe điện chạy sạch hơn xe chạy bằng xăng.)
Giải thích: có “than” là dấu hiệu của so sánh hơn -> chọn “cleaner”.
5. The nature reserve is as large as the national park.
(Khu bảo tồn thiên nhiên rộng bằng vườn quốc gia.)
Giải thích: có “as” là dấu hiệu so sánh bằng, cấu trúc: “as… as” -> chọn “as large”.
6. Solar panels are used to produce electricity.
(Các tấm pin mặt trời được sử dụng để sản xuất điện.)
Giải thích: có một sự việc chung chung -> chia bị động thì hiện tại đơn -> chọn “are used”.
7. They knocked down the building which was behind the old factory last month.
(Họ đã đánh sập tòa nhà sau nhà máy cũ vào tháng trước.)
Giải thích: mệnh đề quan hệ, dùng “which” thay thế cho “building” (vật).
8. You should remember to turn off your computer when you finish using it.
(Bạn nên nhớ phải tắt máy tính khi sử dụng xong.)
Giải thích: nhớ việc phải làm -> remember + to V.
9. Sandy, who is my mum’s best friend, left for New York last Monday.
(Sandy, người bạn thân nhất của mẹ tôi, đã đến New York vào thứ hai tuần trước.)
Giải thích: mệnh đề quan hệ, dùng “who” thay cho “Sam” (con người).
10. Dad made us tidy our room.
(Bố bắt chúng tôi dọn phòng.)
Giải thích: made + O + V bare.
11. Scott said that he would help me with my project.
(Scott nói rằng anh ấy sẽ giúp tôi thực hiện dự án của mình.)
Giải thích: câu tường thuật, không chọn “told” vì “told” + O + (that), không chọn “asked” do “asked” dùng để tường thuật trong câu hỏi -> chọn “said”.
12. Jeff can’t stand listening to rock music.
(Jeff không thể chịu được khi nghe nhạc rock.)
Giải thích: can’t stand + V-ing.
13. He intends to study abroad when he finishes school.
(Anh ấy dự định sẽ đi du học khi học xong.)
Giải thích: intend + to V.
14. The app was being tested when I visited the lab.
(Ứng dụng đang được thử nghiệm khi tôi đến thăm phòng thí nghiệm.)
Giải thích: có “visited” (thì quá khứ đơn), “when” là từ nối chỉ một hành động đang diễn ra thì hành động khác cắt ngang -> bị động chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
15. I don't mind walking to school.
(Tôi không ngại đi bộ đến trường.)
Giải thích: don’t mind + V-ing.
16. You had better put on a coat.
(Bạn nên mặc áo khoác.)
Giải thích: had better + V bare.
17. Green & Fresh is the most famous vegetarian restaurant in town.
(Green & Fresh là nhà hàng chay nổi tiếng nhất trong thị trấn.)
Giải thích: có “the” là dấu hiệu của so sánh nhất -> chọn “most”.
18. Dad said that the cake was delicious.
(Bố nói rằng bánh rất ngon.)
Giải thích: có “said” là động từ tường thuật thì quá khứ đơn -> chọn “was” do “cake” số ít.
19. We are leaving on an eco-holiday in the Galápagos Islands.
(Chúng tôi sẽ đi nghỉ trong một kỳ nghỉ sinh thái ở quần đảo Galápagos.)
Giải thích: “Galápagos Islands” là danh từ riêng chỉ quần đảo -> chọn “the”.
20. Ben asked if I could make him some tea.
(Ben hỏi tôi liệu có thể pha cho anh ấy một ít trà không.)
Giải thích: câu hỏi dạng Yes/No -> dùng if/whether để tường thuật, “asked” thì quá khứ đơn -> chọn “if I could”.







Danh sách bình luận